vanban.org

Điều 17. Ứng dụng cơ giới hóa, cơ giới hóa đồng bộ, công nghệ cao, công nghệ số trong sản xuất, quản lý vùng trồng và xây dựng cơ sở dữ liệu vùng nguyên liệu — Thông tư 23/2026/TT-BNNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Nông nghiệp và Môi trường Ban hành 23/05/2026 Hiệu lực 23/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 23/2026/TT-BNNMT › Chương II › Mục 2 › Tiểu mục 3 › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Ứng dụng cơ giới hóa, cơ giới hóa đồng bộ, công nghệ cao, công nghệ số trong sản xuất, quản lý vùng trồng và xây dựng cơ sở dữ liệu vùng nguyên liệu

1. Nội dung thực hiện:

a) Ứng dụng cơ giới hóa và cơ giới hóa đồng bộ: Xây dựng và phát triển mô hình dịch vụ cơ giới hóa, mô hình cơ giới hóa đồng bộ trong sản xuất nông nghiệp; mô hình xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp; điều tra, khảo sát, đánh giá tỷ lệ cơ giới hoá trong sản xuất nông nghiệp; tổ chức quản lý, vận hành máy móc, thiết bị theo quy mô vùng nguyên liệu; ứng dụng công nghệ số trong quản lý, theo dõi hoạt động cơ giới hoá; tập huấn, huấn luyện, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực trong quản lý, sử dụng, vận hành máy, thiết bị, công nghệ;

b) Ứng dụng khoa học, công nghệ và công nghệ cao: Xây dựng mô hình sản xuất ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp thông minh; ứng dụng công nghệ tiết kiệm nước, phân bón, vật tư đầu vào; sử dụng giống cây trồng, vật nuôi chất lượng cao, thích ứng biến đổi khí hậu; chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp;

c) Chuyển đổi số trong quản lý vùng nguyên liệu: Áp dụng nhật ký sản xuất điện tử; ứng dụng phần mềm quản lý sản xuất, quản lý vùng nguyên liệu; xây dựng hệ thống điều hành sản xuất theo vùng; kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống thông tin ngành nông nghiệp. Các hoạt động này được lồng ghép với chương trình chuyển đổi số trong nông nghiệp;

d) Xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu vùng nguyên liệu: Thu thập, chuẩn hóa dữ liệu về diện tích sản xuất, sản lượng, mùa vụ; xây dựng bản đồ số vùng nguyên liệu; ban hành chuẩn dữ liệu, cơ chế cập nhật và khai thác dữ liệu; thiết lập hệ thống quản lý, phân công trách nhiệm quản lý và cập nhật dữ liệu thường xuyên; kết nối, chia sẻ dữ liệu vùng nguyên liệu với hệ thống truy xuất nguồn gốc của ngành nông nghiệp và môi trường và hệ thống dữ liệu quốc gia.

2. Nội dung hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:

a) Ứng dụng cơ giới hóa, khoa học, công nghệ:

Kinh phí thường xuyên: Hỗ trợ xây dựng mô hình cơ giới hóa (mô hình cơ giới hóa đồng bộ; mô hình dịch vụ cơ giới hóa; mô hình xử lý phế phụ phẩm); điều tra, khảo sát, đánh giá tỷ lệ cơ giới hoá; xây dựng tài liệu; đào tạo quản lý, sử dụng, vận hành, bảo dưỡng, bảo trì máy, thiết bị; chuyển giao công nghệ (quy trình kỹ thuật mới; tiến bộ kỹ thuật mới); xây dựng mô hình nông nghiệp công nghệ cao; thử nghiệm, trình diễn, nhân rộng mô hình; hỗ trợ thông tin, tuyên truyền; hội nghị, hội thảo, tham quan, học tập;

b) Chuyển đổi số trong vùng nguyên liệu:

Kinh phí thường xuyên: Hỗ trợ xây dựng hệ thống số (phần mềm quản lý vùng; hệ thống điều hành sản xuất); nhật ký điện tử (xây dựng, triển khai; hướng dẫn sử dụng); số hóa dữ liệu (thu thập, chuẩn hóa dữ liệu; số hóa bản đồ); vận hành hệ thống (duy trì, cập nhật; bảo trì phần mềm); kết nối dữ liệu (kết nối hệ thống ngành; kết nối truy xuất nguồn gốc);

c) Xây dựng cơ sở dữ liệu vùng nguyên liệu:

Kinh phí thường xuyên: Hỗ trợ điều tra, thu thập dữ liệu; xây dựng bản đồ số; thiết lập hệ thống quản lý dữ liệu; cập nhật, duy trì dữ liệu; phân tích, khai thác dữ liệu phục vụ quản lý.