Điều 32. Gìn giữ, cải tạo và phát triển cảnh quan môi trường nông thôn sáng - xanh - sạch - đẹp, bảo tồn không gian làng quê, cảnh quan thiên nhiên và bản sắc văn hóa địa phương. Phát triển mô hình thôn sinh thái, khu dân cư kiểu mẫu, mở rộng không gian sinh hoạt cộng đồng; trồng cây xanh, cải tạo cảnh quan gắn với cộng đồng dân cư. Phát huy vai trò tự quản của cộng đồng trong duy trì môi trường sống hài hòa, an toàn và thân thiện với thiên nhiên. Xây dựng thí điểm một số mô hình “nông nghiệp xanh”
1. Nội dung thực hiện:
a) Gìn giữ, cải tạo và phát triển cảnh quan môi trường nông thôn sáng - xanh - sạch - đẹp:
Thực hiện các giải pháp để đáp ứng yêu cầu đối với nội dung tiêu chí “8.5. Cảnh quan, không gian xanh - sạch - đẹp, an toàn; có mô hình cải tạo, phục hồi cảnh quan, xử lý chất lượng nước mặt ao hồ, kênh mương trên địa bàn” được quy định tại Điều 39 Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT, tập trung vào các nội dung:
Xây dựng, phổ biến các tài liệu hướng dẫn xây dựng, giữ gìn, cải tạo và phát triển cảnh quan môi trường nông thôn và các nội dung tiêu chí 8.5 thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026-2030;
Xây dựng kế hoạch giữ gìn, cải tạo và phát triển cảnh quan môi trường nông thôn của xã, thôn và triển khai thực hiện kế hoạch;
Đầu tư, hoàn thiện hệ thống cây xanh (gồm cả cây bóng mát, cây cảnh, cây hoa và thảm cỏ...) tại các không gian công cộng trên địa bàn xã;
Cải tạo, khơi thông dòng chảy, không để ứ đọng rác thải, có biện pháp phù hợp phòng ngừa các loại côn trùng gây hại và các bệnh lây nhiễm trong cộng đồng, khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường tại các đoạn sông, kênh, rạch, ao, hồ trên địa bàn xã. Cải tạo cảnh quan tại các khu vực này thành các điểm vui chơi, giải trí, không gian sinh hoạt chung của cộng đồng;
Đầu tư, nâng cấp, cải tạo hệ thống thoát nước và thu gom nước thải trên địa bàn, trong đó ưu tiên triển khai tại các khu dân cư tập trung, không để ứ đọng nước thải và lầy lội khi trời mưa;
Chỉnh trang, cải tạo không gian cảnh quan của khu dân cư theo hướng hài hòa với thiên nhiên, phù hợp với bản sắc vùng miền và đặc thù của địa phương (thu gọn phế thải, chỉnh trang hàng rào, phát quang bụi rậm, cải tạo các ao tù và vườn tạp, bổ sung các sản phẩm trang trí không gian…);
Dọn vệ sinh, thu gom thường xuyên rác thải tại các khu vực công cộng; bố trí các thùng rác, điểm tập kết rác thải, lắp đặt ghế ngồi và các dụng cụ thể dục ngoài trời ở những điểm phù hợp;
Lắp đặt hệ thống chiếu sáng; trang bị các biển chỉ dẫn, biển cảnh báo ở những nơi cần thiết và phù hợp;
Tổ chức tập huấn, các chiến dịch ra quân làm vệ sinh môi trường, cải tạo và phát triển cảnh quan môi trường quy mô xã, thôn;
Xây dựng và nhân rộng các mô hình cải tạo và phát triển cảnh quan môi trường nông thôn sáng - xanh - sạch - đẹp;
b) Bảo tồn không gian làng quê, cảnh quan thiên nhiên và bản sắc văn hóa địa phương:
Xây dựng và triển khai thực hiện hiệu quả kế hoạch hoặc phương án về bảo tồn không gian truyền thống, cảnh quan thiên nhiên và bản sắc văn hóa của xã, trong đó xác định rõ: Các đặc điểm đặc trưng, điểm nhấn văn hóa của địa phương; các khu vực cần bảo tồn, kiểm soát xây dựng để hạn chế phá vỡ cấu trúc làng truyền thống và bản sắc văn hóa địa phương phù hợp với quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch chung xã; các khu vực cảnh quan thiên nhiên cần được bảo tồn; các công trình văn hóa cần bảo tồn, tu bổ; xây dựng, giới thiệu và nhân rộng các mẫu nhà ở truyền thống phù hợp với đặc thù văn hóa và yêu cầu về nhà ở theo quy định; xây dựng, cải tạo các công trình công cộng phù hợp với đặc trưng văn hóa địa phương;
c) Phát huy vai trò tự quản của cộng đồng trong duy trì môi trường sống hài hòa, an toàn và thân thiện với thiên nhiên:
Xây dựng và phổ biến hướng dẫn về các giải pháp phát huy vai trò tự quản của cộng đồng trong duy trì môi trường sống hài hòa, an toàn và thân thiện với thiên nhiên;
Xây dựng các mô hình quản lý của cộng đồng (hợp tác xã, tổ hợp tác, tổ tự quản,…) để thực hiện các nhiệm vụ: thu gom, tập kết, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; hướng dẫn và giám sát phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn; xây dựng các mô hình xử lý chất thải bằng phương pháp sinh học; quản lý vận hành công trình cấp nước quy mô nhỏ; xây dựng chợ vệ sinh an toàn thực phẩm;
Xây dựng và triển khai các hương ước, quy ước, giao ước của cộng đồng, khu dân cư về bảo vệ môi trường; hoặc có thể tích hợp các nội dung về bảo vệ môi trường trong các hương ước, quy ước, giao ước của cộng đồng nhưng phải rõ nội dung, trách nhiệm của các tập thể, cá nhân trong cộng đồng;
Định kỳ tổ chức các đợt thu gom, cải tạo không gian cảnh quan và môi trường trong cộng đồng, với sự tham gia của đại diện ít nhất 50% số hộ trong thôn, khu dân cư;
Tuyên truyền, tập huấn cho cộng đồng, người dân và các cá nhân được giao phụ trách nhiệm vụ về bảo vệ môi trường tại cộng đồng và việc vận hành các công trình do cộng đồng được giao quản lý;
Xây dựng, triển khai thực hiện và nhân rộng các mô hình cộng đồng bảo vệ môi trường phù hợp với đặc thù của các vùng miền, địa phương;
Phát động các phong trào xây dựng nhà sạch - vườn đẹp, đường làng không rác… Kịp thời biểu dương, khen thưởng các cộng đồng, cá nhân tiêu biểu trong xây dựng cảnh quan, bảo vệ môi trường nông thôn;
d) Phát triển mô hình thôn sinh thái, khu dân cư kiểu mẫu, mở rộng không gian sinh hoạt cộng đồng:
Xây dựng và phổ biến hướng dẫn, tiêu chí đánh giá mô hình “thôn sinh thái”, “khu dân cư kiểu mẫu”;
Ủy ban nhân dân xã tổ chức lựa chọn thôn, khu dân cư trên địa bàn để xây dựng mô hình thôn sinh thái, khu dân cư kiểu mẫu tiêu biểu, làm cơ sở nhân rộng trên các địa bàn khác trong và ngoài xã. Mô hình khu dân cư kiểu mẫu theo ít nhất một trong các lĩnh vực nổi trội nhất (về sản xuất, giáo dục, văn hóa, du lịch cộng đồng, cảnh quan môi trường, về an ninh trật tự…) mang giá trị đặc trưng của địa phương. Nội dung của mô hình có thể bao gồm nhưng không giới hạn các nội dung quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 của Điều này;
Tổ chức các cuộc vận động, cuộc thi về các mô hình thôn sinh thái, khu dân cư tiêu biểu để tuyên tuyền, tạo phong trào thi đua trong cộng đồng về xây dựng cảnh quan và bảo vệ môi trường;
đ) Xây dựng thí điểm mô hình “nông nghiệp xanh”:
Xây dựng và phổ biến hướng dẫn, tiêu chí đánh giá mô hình “nông nghiệp xanh”; xây dựng đề án để thực hiện mô hình “nông nghiệp xanh”;
Ủy ban nhân dân xã tổ chức lựa chọn và xây dựng mô hình thí điểm về “nông nghiệp xanh” trên cơ sở các mô hình sản xuất nông nghiệp tiêu biểu trên địa bàn;
Thực hiện các giải pháp để đáp ứng yêu cầu đối với mô hình “kinh tế xanh”, mô hình “kinh tế tuần hoàn” được quy định tại khoản 1 Điều 11 và khoản 1, khoản 2 Điều 12 Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT;
Tổ chức tổng kết đánh giá, truyền thông và nhân rộng mô hình “nông nghiệp xanh”.
2. Nội dung hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:
a) Vốn đầu tư công sử dụng để hỗ trợ nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
b) Kinh phí thường xuyên: Xây dựng các tài liệu hướng dẫn, kế hoạch thực hiện (chuyên gia, điều tra, khảo sát thực tế, hội thảo, xây dựng báo cáo và tài liệu…); chi phí trồng cây xanh (cây giống, phân bón, công chăm sóc…); thùng chứa rác, dụng cụ, thiết bị, hoá chất, chế phẩm sinh học để cải tạo cảnh quan, vệ sinh môi trường; công lao động để thực hiện cải tạo, xây dựng cảnh quan, không gian làng quê; giải phóng mặt bằng để tạo quỹ đất sạch và xây dựng các mô hình; tuyên truyền, phổ biến các nội dung liên quan; tổ chức các cuộc vận động, chiến dịch, đợt ra quân về bảo vệ môi trường; tổ chức hội thảo, tập huấn, toạ đàm, cuộc thi; khen thưởng.