vanban.org

Điều 27. Xây dựng và nhân rộng các mô hình sinh kế đa dạng, mô hình hỗ trợ phát triển sản xuất hỗ trợ giảm nghèo, phù hợp với điều kiện sinh thái, văn hóa và trình độ phát triển của từng địa phương; khuyến khích ứng dụng khoa học - công nghệ, kinh tế số, kinh tế xanh và khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; bảo đảm kết nối thị trường; thí điểm cơ chế tín dụng vi mô, bảo hiểm nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu và duy trì bền vững — Thông tư 23/2026/TT-BNNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Nông nghiệp và Môi trường Ban hành 23/05/2026 Hiệu lực 23/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 23/2026/TT-BNNMT › Chương II › Mục 2 › Tiểu mục 9 › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Xây dựng và nhân rộng các mô hình sinh kế đa dạng, mô hình hỗ trợ phát triển sản xuất hỗ trợ giảm nghèo, phù hợp với điều kiện sinh thái, văn hóa và trình độ phát triển của từng địa phương; khuyến khích ứng dụng khoa học - công nghệ, kinh tế số, kinh tế xanh và khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; bảo đảm kết nối thị trường; thí điểm cơ chế tín dụng vi mô, bảo hiểm nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu và duy trì bền vững

1. Cơ chế và đối tượng áp dụng:

a) Cơ chế thực hiện: Thực hiện theo các nội dung quy định tại Chương V Nghị định số 358/2025/NĐ-CP;

b) Đối tượng áp dụng: Các xã, thôn, người dân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp và các tổ chức khác có liên quan trên địa bàn cả nước, trong đó ưu tiên hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo (trong thời hạn 36 tháng, kể từ thời điểm hộ được cấp có thẩm quyền công nhận thoát nghèo), vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, an toàn khu, biên giới và hải đảo và các đối tượng khác theo khoản 2 Điều 1 Thông tư này.

2. Nội dung thực hiện xây dựng và nhân rộng các mô hình sinh kế đa dạng thực hiện theo hình thức dự án. Nội dung hỗ trợ bao gồm:

a) Hỗ trợ chuyển giao khoa học, kỹ thuật, công nghệ thực hiện theo quy định tại Điều 29 Thông tư này;

b) Hỗ trợ các hoạt động tạo việc làm, khởi nghiệp, chuyển đổi nghề cho lao động nông thôn thực hiện theo quy định tại Điều 28 Thông tư này;

c) Hỗ trợ phát triển du lịch thực hiện theo quy định tại Điều 23 Thông tư này;

d) Hỗ trợ xúc tiến thương mại, tiếp cận thị trường: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 15; điểm i khoản 1 Điều 19 ; điểm i khoản 1 Điều 20 Thông tư này;

đ) Hỗ trợ bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm thực hiện theo quy định tại Điều 24, Điều 25 Thông tư này;

e) Hỗ trợ phát triển ngành nghề thực hiện theo quy định tại Điều 20 Thông tư này;

g) Hỗ trợ nguyên liệu sản xuất, vật tư, công cụ, máy móc, thiết bị, nhà xưởng sản xuất áp dụng quy định kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành; trường hợp chưa có quy định kỹ thuật, giao địa phương ban hành;

h) Các mô hình sinh kế đa dạng khác đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo phù hợp với mục tiêu của Chương trình và quy định của pháp luật do địa phương hướng dẫn.

3. Nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất giảm nghèo trong lĩnh vực nông nghiệp:

a) Tập huấn, nâng cao năng lực:

Nội dung hỗ trợ: Xây dựng tài liệu và tổ chức tập huấn kỹ thuật sản xuất; chuyển giao khoa học - kỹ thuật và công nghệ; chuyển đổi số, nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ số trong sản xuất, quản lý và tiêu thụ sản phẩm; xúc tiến thương mại, tiếp cận thị trường; phát triển chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm; tư vấn chuyển giao kỹ thuật, kiến thức sản xuất nông nghiệp an toàn, sử dụng lương thực, thực phẩm đảm bảo đủ dinh dưỡng; nâng cao năng lực quản trị sản xuất, kinh doanh và các nội dung khác theo quy định của pháp luật;

Hình thức tập huấn: Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn nhằm nâng cao năng lực cho các đối tượng thụ hưởng, thực hiện theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến;

b) Hỗ trợ phát triển sản xuất giảm nghèo thực hiện theo hình thức dự án, thời gian hỗ trợ theo chu kỳ sản xuất nông nghiệp và áp dụng theo định mức kinh tế, kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Ưu tiên áp dụng định mức kinh tế, kỹ thuật do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành. Nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp theo các lĩnh vực sau:

Trồng trọt: Giống cây trồng, giá thể trồng cây, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, chế phẩm sinh học, vật tư, công cụ, dụng cụ sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch;

Chăn nuôi: Con giống, chuồng trại, thức ăn chăn nuôi, vắc xin, thuốc thú y phòng và điều trị bệnh cho vật nuôi, chế phẩm sinh học, hóa chất khử trùng, tiêu độc môi trường chăn nuôi, công cụ, dụng cụ sản xuất;

Lâm nghiệp: Giống cây trồng lâm nghiệp, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón;

Khai thác thủy sản: Hỗ trợ hầm bảo quản thủy sản khai thác trên tàu cá; ngư cụ đánh bắt;

Nuôi trồng thủy sản: Hỗ trợ giống, thức ăn, vắc xin, hóa chất xử lý môi trường nuôi, chế phẩm sinh học, công cụ, dụng cụ sản xuất, lồng bè nuôi trồng thuỷ sản, cải tạo diện tích nuôi trồng thủy sản;

Diêm nghiệp: Hỗ trợ vật tư, công cụ, dụng cụ trong sản xuất, chế biến muối;

Hỗ trợ dự án nông nghiệp đảm bảo dinh dưỡng: Vật tư, công cụ, dụng cụ sản xuất trong sơ chế, chế biến, bảo quản lương thực, thực phẩm để nâng cao giá trị nông sản, an toàn thực phẩm và đảm bảo dinh dưỡng;

c) Tổ chức các đoàn tham quan, học tập kinh nghiệm dự án sản xuất hiệu quả và các cách làm hay tại các địa phương;

d) Hỗ trợ quản lý dự án, các lớp tập huấn và xây dựng tài liệu theo quy định.

4. Ứng dụng khoa học - công nghệ, chuyển đổi số và khuyến khích triển khai tài chính vi mô:

a) Ứng dụng khoa học - công nghệ và chuyển đổi số: Khuyến khích ứng dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật và các công nghệ số tiên tiến trong sản xuất, quản lý và tiêu thụ sản phẩm, bao gồm: ứng dụng công nghệ số trong tổ chức sản xuất; truy xuất nguồn gốc sản phẩm; phát triển thương mại điện tử; phát triển các mô hình nông nghiệp thông minh, nông nghiệp công nghệ cao và kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp;

b) Khuyến khích triển khai tài chính vi mô: Thực hiện theo các nội dung quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15,nhằm mở rộng khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính vi mô cho các đối tượng khách hàng theo quy định, đặc biệt là hộ nghèo, hộ cận nghèo khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số để phát triển sản xuất, tạo sinh kế, nâng cao thu nhập. Nội dung hỗ trợ, gồm: Tăng cường tiếp cận vốn vay quy mô nhỏ, phù hợp chu kỳ sản xuất và khả năng trả nợ của khách hàng; hỗ trợ vốn khởi sự kinh doanh, phát triển sinh kế phục vụ sản xuất nông nghiệp bền vững, tiết kiệm năng lượng, thích ứng biến đổi khí hậu, phù hợp đặc thù khách hàng tài chính vi mô; nghiên cứu, hoàn thiện cơ chế, chính sách phù hợp nhằm thúc đẩy phát triển tài chính vi mô; việc triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính, tín dụng và pháp luật có liên quan.

5. Hỗ trợ phát triển bảo hiểm nông nghiệp:

a) Tổ chức các hoạt động truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng; xây dựng, phát hành tài liệu, sổ tay, ấn phẩm truyền thông; tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm; tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực về bảo hiểm nông nghiệp;

b) Hỗ trợ xây dựng cơ sở dữ liệu về rủi ro thiên tai, dịch bệnh; xây dựng các hướng dẫn kỹ thuật sản xuất và triển khai bảo hiểm nông nghiệp; ứng dụng chuyển đổi số; phát triển các sản phẩm bảo hiểm nông nghiệp, đặc biệt là bảo hiểm chỉ số phù hợp với điều kiện cụ thể từng địa phương nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu và duy trì bền vững;

c) Tổ chức đánh giá nhu cầu, nghiên cứu; kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện; tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm về bảo hiểm nông nghiệp.

6. Nội dung hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:

a) Kinh phí thường xuyên để hỗ trợ thực hiện nội dung tại các khoản 2, 3, điểm a khoản 4 và khoản 5 của Điều này.

b) Nguồn vốn cho tài chính vi mô: Áp dụng cho điểm b khoản 4 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính, tín dụng và pháp luật có liên quan.