Điều 28. Đào tạo, bồi dưỡng; tập huấn nâng cao chất lượng lao động cho ngành nông nghiệp để hình thành đội ngũ nông dân chuyên nghiệp, có tri thức, tay nghề cao, đáp ứng yêu cầu về xây dựng nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu
1. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao chất lượng lao động cho ngành nông nghiệp để hình thành đội ngũ nông dân số, nông dân chuyên nghiệp, cán bộ quản trị hợp tác xã hiện đại, lao động có tri thức, kỹ năng, tay nghề cao:
a) Thời gian mỗi khóa không dưới 05 ngày, trong đó có ít nhất 01 buổi thực tế hoặc thực hành;
b) Lựa chọn nội dung đào tạo phải gắn với vùng nguyên liệu, gắn với quy hoạch sản xuất và gắn với nhu cầu của doanh nghiệp. Định hướng đào tạo vào các nội dung:
Sử dụng thiết bị công nghệ số, trang bị các kiến thức công nghệ, như: IoT, AI, blockchain, chế biến sâu và hệ thống logistics, Drone, máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất, cơ giới hoá; số hóa quy trình sản xuất (nhật ký canh tác điện tử, tạo mã QR Code); tiêu chuẩn hóa chất lượng, các quy trình sản xuất (VietGAP, GlobalGAP, Organic,…), theo dõi thị trường, thời tiết; thương mại điện tử và thanh toán số (chụp ảnh, livestream, tạo gian hàng,…); kỹ năng đàm phán hợp đồng; năng lực thích ứng rủi ro (biến đổi khí hậu, dịch bệnh, bảo hiểm nông nghiệp, an toàn lao động, cảnh báo thị trường và kết nối cộng đồng);
Kế hoạch sản xuất kinh doanh, quản lý tài chính, cách tiếp cận các dịch vụ tài chính; kiến thức về nông nghiệp tiên tiến, hiện đại, bền vững (nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ, tín chỉ Carbon,…);
Quản trị hợp tác xã hiện đại: Nâng cao năng lực quản trị hợp tác xã theo hướng hiện đại, minh bạch và hiệu quả; phát triển năng lực tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị gắn với xây dựng vùng nguyên liệu tập trung; quản trị rủi ro và tìm kiếm thị trường; kiểm soát nội bộ; thúc đẩy ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo trong hoạt động của hợp tác xã);
Một số kiến thức khác mà nhu cầu thực tế đang cần.
2. Đào tạo nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn:
a) Tổ chức đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp;
b) Định hướng lựa chọn nội dung, các nghề, bao gồm: Nghề nông nghiệp theo lĩnh vực, ngành hàng, vùng sinh thái và sản phẩm chủ lực của địa phương, ưu tiên các nghề (trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, dược liệu, diêm nghiệp có thế mạnh ở địa phương; các nghề sơ chế, bảo quản, chế biến nông lâm thủy sản…); nghề gắn với kỹ năng tổ chức sản xuất, sử dụng vật tư, thiết bị, áp dụng tiến bộ kỹ thuật, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả; kỹ năng tổ chức sản xuất đảm bảo an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành; nghề sản xuất nông nghiệp theo các quy trình tiên tiến, hiện đại, bền vững, thực hành sản xuất nông nghiệp xanh, sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu; các nghề ứng dụng cơ giới hóa, logistic, công nghệ phù hợp phục vụ sản xuất, liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, xây dựng tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp và chuỗi giá trị; ngành nghề nông thôn, thủ công mỹ nghệ, nghề gắn với bảo tồn và phát triển làng nghề, chế biến nông sản, dịch vụ nông nghiệp, du lịch nông thôn, sản phẩm OCOP và sinh kế bền vững; các nghề khác phù hợp với định hướng phát triển và nhu cầu sản xuất nông nghiệp của địa phương.
3. Tổ chức đánh giá hiệu quả sau đào tạo: Đánh giá kết quả học tập sau khóa học, mức độ hài lòng, kiến thức, kỹ năng tiếp thu, tỷ lệ hoàn thành khóa học; đánh giá tỷ lệ có việc làm hoặc có thu nhập cao hơn sau đào tạo; mức độ ứng dụng kiến thức vào thực tế sản xuất, kinh doanh, tạo ra sự thay đổi có thể đo lường được (sự thay đổi về năng suất, chất lượng, chi phí, thu nhập, liên kết tiêu thụ, tổ chức sản xuất, chuyển đổi số, bảo vệ môi trường,...). Thời gian đánh giá sau 03 đến 06 tháng.
4. Xây dựng, ban hành bộ tiêu chí nông dân chuyên nghiệp, nông dân số theo hướng định lượng, phù hợp với từng lĩnh vực sản xuất, ngành hàng và điều kiện vùng, miền. Tổ chức xét duyệt, công nhận và vinh danh nông dân chuyên nghiệp hằng năm ở các cấp, lồng ghép với các phong trào thi đua, chương trình phát triển nông nghiệp, nông thôn. Xây dựng cơ chế theo dõi, cập nhật và đánh giá định kỳ, nhằm bảo đảm việc công nhận gắn với hiệu quả sản xuất, kinh doanh và tham gia chuỗi giá trị.
5. Xây dựng và vận hành nền tảng đào tạo nông dân quốc gia; xây dựng hệ thống chương trình, giáo trình, tài liệu, định mức kinh tế kỹ thuật:
a) Xây dựng và vận hành nền tảng số phục vụ đào tạo, bồi dưỡng lao động nông thôn, hỗ trợ quản lý học tập, học liệu số, đánh giá kết quả đào tạo và kết nối dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước. Phát triển tủ sách điện tử về nông nghiệp, nông thôn phục vụ đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn; đa dạng hóa hình thức tiếp cận tri thức, phù hợp với từng nhóm đối tượng. Từng bước hình thành hệ sinh thái đào tạo nông dân số, gắn với chuyển đổi số ngành nông nghiệp, phục vụ quản lý, giám sát và đánh giá hiệu quả đào tạo. Đánh giá, cấp chứng nhận; xây dựng hồ sơ học tập số;
b) Xây dựng chương trình, giáo trình, học liệu, tài liệu đào tạo bồi dưỡng, tập huấn; định mức kinh tế kỹ thuật: Chuẩn hóa, xây dựng chương trình, giáo trình, học liệu, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn các nghề nông nghiệp; ngành nghề nông thôn; nông dân số, nông dân chuyên nghiệp, quản trị hợp tác xã, lao động có kỹ năng, tay nghề cao. Xây dựng học liệu số: Bài giảng e-learning, mô phỏng quy trình, video tình huống, ngân hàng câu hỏi, bộ công cụ thực hành. Xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật các nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn; hằng năm, rà soát, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với sự thay đổi của sản xuất, công nghệ. Xây dựng và ban hành tài liệu hướng dẫn, tham khảo cho nhóm nông dân số, nông dân chuyên nghiệp, quản trị hợp tác xã hiện đại.
6. Phát triển đội ngũ nhà giáo, người tham gia đào tạo, cán bộ quản lý công tác đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho lao động nông thôn:
a) Xây dựng tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ nhà giáo, người tham gia đào tạo. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ nhà giáo, người tham gia đào tạo, cán bộ quản lý về phương pháp đào tạo dựa trên năng lực, kỹ năng sư phạm, cập nhật kiến thức công nghệ, chuyển đổi số và thị trường theo hướng chuyên nghiệp, thực hành và gắn với thực tiễn sản xuất;
b) Xây dựng cơ chế thu hút, huy động chuyên gia, doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia đào tạo; hình thành mạng lưới giảng viên và chuyên gia đào tạo nông nghiệp trên phạm vi toàn quốc.
7. Phát triển hệ thống cơ sở thực hành, tham quan phục vụ đào tạo:
a) Xây dựng và nâng cấp hệ thống cơ sở thực hành, mô hình trình diễn, điểm tham quan học tập phục vụ đào tạo, gắn với các vùng nguyên liệu, cơ sở sản xuất, doanh nghiệp và hợp tác xã;
b) Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ; phát triển các mô hình nông nghiệp thông minh, nông nghiệp công nghệ cao, cơ giới hóa, số hóa sản xuất, phù hợp với điều kiện thực tiễn và khả năng tiếp cận của nông dân;
c) Đầu tư, cải tạo các trạm thực nghiệm, cơ sở đào tạo, viện, trường, trung tâm thành các mô hình trang trại thông minh (Smart Farm), khu trình diễn công nghệ phục vụ đào tạo và chuyển giao kỹ thuật;
d) Tổ chức cho người học tham quan, thực hành, học tập tại mô hình, gắn đào tạo với thực tiễn sản xuất và nhu cầu thị trường.
8. Phát triển mô hình, dự án và hệ sinh thái khởi nghiệp nông nghiệp:
a) Xây dựng các mô hình, dự án sản xuất nông nghiệp hiệu quả, gắn với đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và phát triển chuỗi giá trị;
b) Đào tạo, tư vấn, kết nối nguồn lực cho học sinh, sinh viên, thanh niên nông thôn, nông dân chuyên nghiệp, hợp tác xã và doanh nghiệp tham gia khởi nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp;
c) Thúc đẩy liên kết giữa Nhà nước - nhà trường - doanh nghiệp - nhà nông, hình thành hệ sinh thái khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo trong nông nghiệp;
d) Lồng ghép các nguồn lực từ chương trình, đề án, chính sách hỗ trợ để phát triển mô hình và nhân rộng điển hình.
9. Điều tra, khảo sát và xác định nhu cầu đào tạo; toạ đàm, diễn đàn; truyền thông, giám sát, đánh giá và nhân rộng mô hình:
a) Điều tra, khảo sát xác định nhu cầu đào tạo theo ngành hàng, vùng nguyên liệu, đề án lớn của ngành, chuỗi giá trị nông lâm thuỷ sản, muối, chế biến, thủ công mỹ nghệ, sinh vật cảnh: Tổ chức điều tra, khảo sát, cập nhật định kỳ nhu cầu đào tạo theo ngành hàng, vùng nguyên liệu, chương trình, đề án, dự án trọng điểm và chuỗi giá trị nông lâm thủy sản, muối, chế biến, thủ công mỹ nghệ, sinh vật cảnh. Xây dựng cơ sở dữ liệu về nhu cầu đào tạo, làm căn cứ xây dựng kế hoạch đào tạo hằng năm, trung hạn và dài hạn. Gắn kết quả khảo sát với việc đặt hàng đào tạo, phân bổ nguồn lực và tổ chức đào tạo theo nhu cầu thực tiễn, bảo đảm hiệu quả và tránh dàn trải;
b) Xây dựng bộ chỉ số theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình theo từng năm và từng giai đoạn, phản ánh các nội dung về quy mô đào tạo, chất lượng học tập, mức độ ứng dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn sản xuất, kinh doanh, hiệu quả việc làm, thu nhập, chuyển đổi số, liên kết chuỗi giá trị và năng lực quản trị của người học sau đào tạo;
c) Tổ chức giám sát thường xuyên, hỗ trợ đánh giá định kỳ, sơ kết, tổng kết việc thực hiện chương trình ở các cấp; kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc, bất cập để điều chỉnh mục tiêu, nội dung, phương thức đào tạo và cơ chế thực hiện cho phù hợp;
d) Tổ chức hội nghị, hội thảo, toạ đàm, diễn đàn; đẩy mạnh công tác thông tin, truyền thông bằng phóng sự, chuyên trang, ấn phẩm, tờ rơi, sổ tay về mục tiêu, nội dung, kết quả và các điển hình tiên tiến; tôn vinh, tổ chức vinh danh nông dân chuyên nghiệp, nông dân số, cán bộ quản trị hợp tác xã tiêu biểu, các mô hình đào tạo hiệu quả, sáng tạo, có sức lan tỏa trong cộng đồng.
10. Nội dung hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:
Kinh phí thường xuyên để hỗ trợ thực hiện nội dung tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này.