vanban.org

Điều 29. Triển khai một số nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN — Thông tư 23/2026/TT-BNNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Nông nghiệp và Môi trường Ban hành 23/05/2026 Hiệu lực 23/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 23/2026/TT-BNNMT › Chương II › Mục 3 › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Triển khai một số nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN

1. Nội dung nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được tổ chức triển khai nhằm tạo chuyển biến về phương thức thực hiện, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả trong xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thúc đẩy chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, ứng dụng và làm chủ công nghệ, hình thành các giải pháp, mô hình có tính lan tỏa, tạo đột phá trong quản lý, tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế nông thôn; tập trung vào các nhóm nội dung chủ yếu sau:

a) Nghiên cứu, xây dựng và ứng dụng các công cụ, nền tảng số phục vụ quản lý, theo dõi, giám sát, đánh giá; phát triển hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và bản đồ số; chuyển đổi phương thức quản lý từ thủ công sang quản lý dựa trên dữ liệu, nâng cao hiệu quả điều hành, công khai, minh bạch; kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ quản trị, dự báo, cảnh báo sớm và ra quyết định;

b) Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học, công nghệ nhằm phát triển sản xuất theo hướng kinh tế nông nghiệp; nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng; giảm chi phí sản xuất; phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị gắn với chế biến, bảo quản, truy xuất nguồn gốc và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm; ưu tiên ứng dụng công nghệ số, công nghệ sinh học, công nghệ tự động hóa, công nghệ thông minh, công nghệ chế biến sâu và công nghệ bảo quản tiên tiến;

c) Nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp phát triển sinh kế bền vững, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân; hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tiếp cận, làm chủ công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất và tham gia thị trường; ưu tiên các giải pháp có khả năng nhân rộng, ứng dụng thực tiễn cao và tạo sinh kế bền vững gắn với điều kiện đặc thù của từng địa bàn;

d) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong phát triển kinh tế nông thôn đa giá trị, bao gồm ngành nghề nông thôn, sản phẩm OCOP, du lịch nông thôn; phát triển các mô hình kinh tế hợp tác, hợp tác xã, liên kết sản xuất - tiêu thụ; nâng cao năng lực tổ chức sản xuất và kinh doanh của các chủ thể kinh tế nông thôn; thúc đẩy đổi mới mô hình kinh doanh, thương mại điện tử, truy xuất nguồn gốc và xây dựng thương hiệu số cho sản phẩm nông thôn;

đ) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong xây dựng, quản lý, vận hành hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn; phát triển hạ tầng số; nâng cao chất lượng cung cấp các dịch vụ thiết yếu; cải thiện điều kiện sống của người dân nông thôn; ưu tiên giải pháp công nghệ phục vụ quản lý thông minh, vận hành hiệu quả, tiết kiệm chi phí, nâng cao khả năng kết nối và tiếp cận dịch vụ của người dân;

e) Nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp khoa học, công nghệ trong bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên; phát triển các mô hình sản xuất xanh, kinh tế tuần hoàn; bảo đảm an ninh nguồn nước, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu; giảm phát thải, phục hồi tài nguyên, nâng cao khả năng chống chịu của cộng đồng và hệ sinh thái nông thôn;

g) Nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp khoa học, công nghệ phù hợp với điều kiện tự nhiên, trình độ sản xuất và đặc thù văn hóa của vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phát triển sinh kế gắn với bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống; thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng, miền; giải pháp công nghệ thích ứng, dễ tiếp cận, dễ áp dụng, phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương;

h) Xây dựng, thử nghiệm, đánh giá và nhân rộng các mô hình ứng dụng khoa học và công nghệ có hiệu quả, bao gồm mô hình sản xuất theo chuỗi giá trị, mô hình sinh kế bền vững, mô hình nông thôn thông minh, mô hình kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn; mô hình ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, tự động hóa, dữ liệu số và các công nghệ mới trong quản lý, sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm và cung cấp dịch vụ ở nông thôn;

i) Nghiên cứu, xây dựng, thử nghiệm, đánh giá và nhân rộng mô hình nông thôn mới hiện đại theo các cấp, nhằm tạo sự chuyển biến về chất lượng trong xây dựng nông thôn mới, làm cơ sở để nghiên cứu, xây dựng Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2031-2035;

k) Tổ chức đào tạo, tập huấn, chuyển giao kỹ thuật, công nghệ; nâng cao năng lực tiếp nhận, làm chủ và ứng dụng khoa học và công nghệ cho cán bộ các cấp, hợp tác xã, doanh nghiệp và người dân; hình thành đội ngũ có năng lực đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và tổ chức triển khai mô hình ứng dụng khoa học và công nghệ tại cơ sở.

2. Yêu cầu đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

a) Phù hợp với mục tiêu, yêu cầu của xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; giải quyết trực tiếp các vấn đề trọng tâm, điểm nghẽn trong tổ chức thực hiện; gắn với yêu cầu đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của kinh tế nông thôn;

b) Có sản phẩm, kết quả đầu ra cụ thể, đo lường được; có địa chỉ ứng dụng rõ ràng và khả năng chuyển giao, nhân rộng trong thực tiễn; ưu tiên nhiệm vụ có sản phẩm số, công nghệ, quy trình, mô hình, cơ sở dữ liệu hoặc giải pháp quản trị có thể áp dụng trực tiếp trong thực tiễn;

c) Ưu tiên nhiệm vụ có tính đổi mới sáng tạo, ứng dụng công nghệ số, công nghệ tiên tiến; nhiệm vụ có khả năng tạo chuyển biến rõ rệt về phương thức quản lý, tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị, phát triển sinh kế bền vững và nâng cao hiệu quả quản lý; ưu tiên nhiệm vụ có tính liên ngành, có khả năng tạo đột phá, lan tỏa rộng, thúc đẩy chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và làm chủ công nghệ;

d) Ưu tiên nhiệm vụ phục vụ địa bàn khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; nhiệm vụ góp phần thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng, miền;

3. Nội dung hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:

a) Ngân sách trung ương của Chương trình không hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại Điều này;

b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, nhu cầu thực tiễn và khả năng cân đối nguồn lực, các bộ, cơ quan trung ương chủ động lồng ghép, bố trí kinh phí thực hiện trong kế hoạch khoa học và công nghệ, kế hoạch chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo hằng năm, các chương trình, đề án, dự án thuộc phạm vi quản lý và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;

c) Căn cứ điều kiện thực tế, nhu cầu triển khai và khả năng cân đối ngân sách, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ động bố trí ngân sách địa phương, lồng ghép với kế hoạch khoa học và công nghệ, kế hoạch chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo hằng năm, các chương trình, đề án, dự án có liên quan và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật.