Điều 16. Xây dựng vùng nguyên liệu tập trung đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn và bảo đảm an toàn dịch bệnh; phát triển sản xuất hàng hóa quy mô lớn, liên kết chuỗi giá trị sản xuất và tiêu thụ bền vững
1. Nội dung thực hiện:
a) Thành lập mới, củng cố, nâng cao năng lực hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác tham gia tổ chức sản xuất tại vùng nguyên liệu; xây dựng hợp tác xã làm đầu mối tổ chức sản xuất, điều phối hoạt động sản xuất theo vùng nguyên liệu; hình thành và phát triển các tổ dịch vụ cơ giới hóa; tổ dịch vụ kỹ thuật; tổ cung ứng vật tư đầu vào và dịch vụ phục vụ sản xuất; nâng cao năng lực quản trị, điều hành, tổ chức sản xuất và liên kết thị trường của hợp tác xã thực hiện theo quy định tại Nghị định số 113/2024/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn có liên quan;
b) Xây dựng, hoàn thiện và áp dụng quy trình sản xuất thống nhất toàn vùng nguyên liệu phù hợp với từng ngành hàng; áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn sản xuất (VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ hoặc tiêu chuẩn tương đương); xây dựng mô hình sản xuất đạt tiêu chuẩn để nhân rộng; hỗ trợ đánh giá, chứng nhận, giám sát duy trì tiêu chuẩn; tổ chức đào tạo, tập huấn cho nông dân và hợp tác xã về quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn;
c) Xây dựng và áp dụng quy trình phòng, chống dịch bệnh trong sản xuất; xây dựng vùng sản xuất, chăn nuôi an toàn dịch bệnh theo quy định; tổ chức giám sát, cảnh báo và kiểm soát dịch bệnh theo quy mô vùng nguyên liệu; thiết lập hệ thống kiểm soát đầu vào, đầu ra trong sản xuất (giống, vật tư, sản phẩm); đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực phòng, chống dịch bệnh cho người sản xuất;
d) Tổ chức sản xuất theo vùng nguyên liệu tập trung, không phân tán theo từng hộ; xây dựng kế hoạch sản xuất thống nhất theo vùng; phát triển các mô hình vùng sản xuất tập trung quy mô lớn; tổ chức đồng bộ lịch thời vụ, cơ cấu sản phẩm trong vùng nguyên liệu; tăng cường liên kết giữa các hộ sản xuất thông qua hợp tác xã;
đ) Xây dựng và hoàn thiện mô hình liên kết giữa nông dân - hợp tác xã - doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ; hỗ trợ xây dựng hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; xây dựng cơ chế chia sẻ lợi ích, rủi ro trong chuỗi giá trị; tổ chức kết nối cung cầu, xúc tiến thương mại; kết nối với doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu.
2. Nội dung hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:
a) Tổ chức sản xuất và phát triển tổ chức kinh tế trong vùng nguyên liệu:
Kinh phí thường xuyên: Hỗ trợ khảo sát, đánh giá hiện trạng vùng nguyên liệu (điều tra, thu thập thông tin về đất đai, sản xuất, hộ tham gia; đánh giá hiện trạng tổ chức sản xuất, liên kết thị trường); xây dựng phương án tổ chức sản xuất (xây dựng phương án tổ chức sản xuất theo vùng: cây trồng, vật nuôi, mùa vụ; xây dựng kế hoạch sản xuất đồng bộ theo vùng; xây dựng phương án tổ chức điều phối sản xuất); hỗ trợ phát triển hợp tác xã (tư vấn thành lập mới hợp tác xã, tổ hợp tác; tư vấn chuyển đổi, củng cố hợp tác xã; xây dựng điều lệ, phương án sản xuất kinh doanh; xây dựng bộ máy quản trị, quy chế hoạt động); hình thành các tổ chức dịch vụ (thành lập tổ dịch vụ cơ giới hóa; tổ dịch vụ kỹ thuật; tổ cung ứng vật tư; tổ dịch vụ thu hoạch, bảo quản); xây dựng cơ chế điều phối vùng nguyên liệu (xây dựng quy chế vận hành vùng; thiết lập cơ chế phối hợp giữa các bên; xây dựng hệ thống giám sát thực hiện);
b) Áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn và quản lý chất lượng:
Kinh phí thường xuyên: Hỗ trợ xây dựng quy trình sản xuất (xây dựng, chuẩn hóa quy trình kỹ thuật; xây dựng tài liệu hướng dẫn sản xuất); áp dụng tiêu chuẩn (VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ, tiêu chuẩn tương đương; tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, môi trường); đánh giá, chứng nhận (đánh giá điều kiện sản xuất; chứng nhận sản phẩm/vùng sản xuất; gia hạn, tái chứng nhận); giám sát chất lượng (kiểm tra định kỳ; giám sát duy trì tiêu chuẩn); kiểm nghiệm (lấy mẫu, phân tích chất lượng sản phẩm; kiểm tra dư lượng, an toàn thực phẩm);
c) Bảo đảm an toàn dịch bệnh và môi trường:
Kinh phí thường xuyên: Hỗ trợ xây dựng vùng an toàn dịch bệnh (xây dựng kế hoạch phòng, chống dịch; xây dựng quy trình kiểm soát dịch); giám sát dịch bệnh (theo dõi, cảnh báo dịch; kiểm tra định kỳ); kiểm soát đầu vào - đầu ra (kiểm soát giống, vật tư; kiểm soát sản phẩm); xử lý môi trường (hướng dẫn xử lý chất thải; giám sát môi trường sản xuất); đào tạo phòng, chống dịch;
d) Phát triển sản xuất hàng hóa quy mô lớn:
Kinh phí thường xuyên: Hỗ trợ tổ chức sản xuất tập trung (tổ chức lại sản xuất theo vùng; điều phối sản xuất theo kế hoạch); xây dựng mô hình sản xuất (mô hình cánh đồng lớn; mô hình vùng nuôi tập trung); đồng bộ sản xuất (đồng bộ giống; đồng bộ kỹ thuật; đồng bộ thời vụ); hỗ trợ tổ chức sản xuất theo hợp đồng;
đ) Phát triển liên kết chuỗi giá trị:
Kinh phí thường xuyên: Hỗ trợ xây dựng liên kết (tư vấn để phát triển liên kết, bao gồm: nghiên cứu thị trường, phân tích nhu cầu tiêu thụ sản phẩm; xây dựng hợp đồng, kế hoạch liên kết; xây dựng phương án tổ chức sản xuất, phát triển vùng nguyên liệu; xây dựng phương án thu mua, chế biến, tiêu thụ sản phẩm, phát triển thương hiệu); hỗ trợ giống, vật tư, công cụ, dụng cụ, nhà xưởng, nhà màng, nhà lưới, kho lạnh, chuồng trại, máy móc, thiết bị, dây chuyển công nghệ; đào tạo, tập huấn; hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, tưới thông minh, cảm biến đất/môi trường, hệ thống giám sát vật nuôi tự động; hỗ trợ kinh phí thuê tư vấn đánh giá và cấp chứng nhận sản phẩm sản xuất theo quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP), hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến (ISO, HACCP, GMP,…); bao gì, nhãn mác, chi phí thiết lập mã QR code, mã vạch, tem điện tử; chi hỗ trợ đăng ký, bảo hộ tài sản trí tuệ, xây dựng trang thông tin điện tử, đưa sản phẩm lên nền tảng thương mại điện tử; hoàn thiện cơ chế liên kết (cơ chế phân chia lợi ích; cơ chế chia sẻ rủi ro); hỗ trợ thực hiện liên kết (giám sát hợp đồng; đánh giá thực hiện); xúc tiến thương mại (hội nghị kết nối cung - cầu; hội chợ, triển lãm; quảng bá sản phẩm; điểm bán hàng); phát triển thị trường (khảo sát thị trường; kết nối tiêu thụ trong nước và xuất khẩu); phần mềm quản lý dữ liệu sản xuất, tiêu thụ sản phẩm; quản lý dự án, sơ tổng kết.