Điều 18. Triển khai áp dụng mã số vùng trồng, mã số vùng nuôi đối với mọi loại cây trồng, vật nuôi; ứng dụng công nghệ số trong quản lý vùng trồng, vùng nuôi, truy xuất nguồn gốc đối với lương thực thực phẩm
1. Triển khai áp dụng mã số vùng trồng, ứng dụng công nghệ số trong quản lý, truy xuất nguồn gốc
a) Nội dung thực hiện:
Rà soát, xác định và quy hoạch vùng trồng: Rà soát hiện trạng sản xuất, xác định vùng trồng tập trung theo cây trồng chủ lực, cây trồng có lợi thế của địa phương; quy hoạch, chuẩn hóa vùng trồng đáp ứng yêu cầu cấp mã số; ưu tiên vùng sản xuất hàng hóa tập trung, vùng nguyên liệu phục vụ chế biến và xuất khẩu;
Triển khai cấp và quản lý mã số vùng trồng: Lập hồ sơ, thẩm định và cấp mã số vùng trồng theo quy định; cập nhật dữ liệu mã số vùng trồng; kiểm tra, giám sát duy trì điều kiện vùng trồng;
Ứng dụng công nghệ số trong quản lý vùng trồng: xây dựng cơ sở dữ liệu số về vùng trồng, cây trồng và sản lượng; triển khai hệ thống truy xuất nguồn gốc điện tử đối với sản phẩm trồng trọt; ứng dụng công nghệ số trong giám sát sản xuất, quản lý sinh vật gây hại và dự báo dịch hại; ứng dụng công nghệ số trong quản lý vật tư nông nghiệp, quy trình sản xuất và chất lượng sản phẩm; kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống quản lý của Bộ và địa phương;
Tổ chức sản xuất và nâng cao năng lực: Hướng dẫn áp dụng quy trình sản xuất an toàn (VietGAP, GlobalGAP…); phát triển liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị; tổ chức đào tạo, tập huấn về mã số vùng trồng và công nghệ số;
Thiết lập hệ thống giám sát định kỳ và đột xuất; ứng dụng công nghệ trong giám sát vùng trồng; thực hiện báo cáo số hóa, kết nối hệ thống quản lý;
b) Nội dung hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:
Vốn đầu tư công sử dụng để xây dựng, nâng cấp hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về vùng trồng; đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm quản lý, hệ thống truy xuất nguồn gốc theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
Kinh phí thường xuyên để hỗ trợ xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình kỹ thuật; cấp mã số vùng trồng; tập huấn, đào tạo, truyền thông; kiểm tra, giám sát, vận hành hệ thống.
2. Triển khai áp dụng mã số vùng nuôi, ứng dụng công nghệ số trong quản lý, truy xuất nguồn gốc
a) Nội dung thực hiện:
Triển khai cấp và quản lý mã số cơ sở tham gia hoạt động chăn nuôi, chăn nuôi theo chuỗi giá trị, vùng sản xuất nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, mã số sản phẩm chăn nuôi; các dịch vụ truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi; xác nhận, chứng nhận VietGap, chứng nhận sự phù hợp các tiêu chuẩn, quy chuẩn trong nước và nước ngoài, tem nhãn sản phẩm đặc thù cho sản phẩm chăn nuôi; chứng nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật;
Ứng dụng công nghệ số trong vùng nguyên liệu tập trung gồm: Ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý hoạt động chăn nuôi (quản lý giống vật nuôi, quản lý đàn vật nuôi, quản lý thức ăn chăn nuôi, quản lý môi trường khí hậu chuồng nuôi, quản lý quy mô và phương thức chăn nuôi, quản lý dịch bệnh, thú y, quản lý giết mổ, chế biến và phân phối sản phẩm chăn nuôi); các phần mềm quản lý trại thông minh; hệ thống theo dõi sức khỏe vật nuôi; kết nối và chia sẻ thông tin từ trại đến các mắt xích trong chuỗi giá trị, đến cơ quan quản lý và người tiêu dùng; xây dựng bản đồ chăn nuôi, bản đồ kế hoạch sản xuất, luân chuyển đàn; truy xuất nguồn gốc; kiểm kê khí nhà kính trong chăn nuôi;
Đầu tư hạ tầng và trang thiết bị phục vụ ứng dụng công nghệ số trong sản xuất chăn nuôi kết nối, liên thông từ Trung ương đến địa phương, cơ sở sản xuất, kinh doanh chăn nuôi;
Xây dựng các mô hình, các hướng dẫn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ số trong chuỗi giá trị chăn nuôi, truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi;
Biên soạn tài liệu, giáo trình; chi đào tạo, tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật; chi truyền thông, hội nghị, hội thảo; chi khảo sát, đánh giá tổng kết nhiệm vụ;
b) Nội dung hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình:
Vốn đầu tư công sử dụng để xây dựng, nâng cấp hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi, thú y; đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm quản lý hoạt động chăn nuôi, hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi; kiểm kê khí nhà kính ngành chăn nuôi; đầu tư hạ tầng và trang thiết bị phục vụ ứng dụng công nghệ số trong sản xuất chăn nuôi kết nối, liên thông từ Trung ương đến địa phương, cơ sở sản xuất, kinh doanh chăn nuôi; xây dựng các mô hình ứng dụng công nghệ số trong chuỗi giá trị chăn nuôi, truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
Kinh phí thường xuyên: Cấp và quản lý mã số cơ sở tham gia hoạt động chăn nuôi, chăn nuôi theo chuỗi giá trị, vùng sản xuất nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, mã số sản phẩm chăn nuôi; các dịch vụ truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi; chi phí đánh giá xác nhận, chứng nhận VietGap, chứng nhận sự phù hợp các tiêu chuẩn, quy chuẩn trong nước và nước ngoài, tem nhãn sản phẩm đặc thù cho sản phẩm chăn nuôi; chứng nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật; xây dựng các hướng dẫn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ số trong chuỗi giá trị chăn nuôi, truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi; biên soạn tài liệu, giáo trình; chi đào tạo, tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật; chi truyền thông, hội nghị, hội thảo; chi khảo sát, đánh giá tổng kết nhiệm vụ.