vanban.org

Điều 41. Đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác truyền thông về xây dựng NTM, GNBV và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN — Thông tư 23/2026/TT-BNNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Nông nghiệp và Môi trường Ban hành 23/05/2026 Hiệu lực 23/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 23/2026/TT-BNNMT › Chương IV › Mục 2 › Điều 41
Đọc toàn văn

Điều 41. Đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác truyền thông về xây dựng NTM, GNBV và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN

1. Tập trung thông tin, truyền thông các nội dung về xây dựng NTM, GNBVvà phát triển kinh tế, xã hội vùng đồng bào DTTS&MN:

a) Các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm của Chương trình nhằm cụ thể hóa Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, các Nghị quyết, Kết luận của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XIII) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, giảm nghèo bền vững và chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, nhất là những nội dung mới, hướng đến hiệu quả, chất lượng, bền vững của Chương trình, chú trọng đến nâng cao năng lực, chất lượng sống, tri thức của người dân nông thôn, đồng bào dân tộc thiểu số; giải pháp xử lý khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quản lý và thực hiện Chương trình;

b) Các mô hình, cách làm chuyển đổi tư duy về phát triển kinh tế nông thôn theo hướng từ sản xuất nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp, phát triển chuỗi giá trị theo hướng kinh tế tuần hoàn, phát huy tính đa giá trị của nông nghiệp, phát triển bền vững, có trách nhiệm, thích ứng với biến đổi khí hậu, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp hữu cơ; phát triển sản phẩm OCOP, du lịch nông nghiệp, du lịch nông thôn, du lịch cộng đồng, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống gắn với phát huy tri thức bản địa; tuyên truyền, phổ biến các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn, điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm, sở hữu trí tuệ, truy suất nguồn gốc, bao bì, nhãn mác, thông tin sản phẩm cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, đảng viên, của cộng đồng trong công tác giảm nghèo; cơ chế, chính sách về giảm nghèo bền vững; giới thiệu các cá nhân, tập thể, mô hình, kinh nghiệm hay trong giảm nghèo bền vững; truyền thông, khuyến khích phát huy truyền thống đoàn kết, tinh thần "tương thân, tương ái" của dân tộc ta đối với người nghèo; động viên, hướng dẫn người nghèo, hộ nghèo chủ động vươn lên thoát nghèo, không trông chờ, ỷ lại vào sự giúp đỡ của Nhà nước và xã hội;

c) Các tác động, hiệu quả của Chương trình, góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người dân nông thôn, đồng bào dân tộc thiểu số, người nghèo, tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ cho người nghèo;

d) Chia sẻ thông tin, kinh nghiệm về xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi với các đối tác phát triển trong nước và quốc tế. Vận động các tổ chức, cá nhân hưởng ứng, đóng góp, tham gia thực hiện các hoạt động, nội dung của Chương trình, tích cực chung sức xây dựng nông thôn mới, hỗ trợ giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số, nhằm thu hẹp khoảng cách phát triển giữa nông thôn và thành thị, giữa miền núi và đồng bằng, không để ai bị bỏ lại phía sau;

đ) Giới thiệu các gương điển hình (cá nhân, tập thể) có nhiều sáng kiến, cách làm hay, tham gia tích cực, đóng góp hiệu quả cho xây dựng NTM, GNBV và phát triển kinh tế, xã hội vùng đồng bào DTTS&MN.

2. Đa dạng hóa các hình thức thông tin, truyền thông:

a) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số, chuyển đổi số về thông tin, truyền thông, như: mạng xã hội, ứng dụng giải trí trên thiết bị thông minh, công nghệ thực tế ảo, thực tế ảo tăng cường,... nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả truyền thông trong xây dựng NTM, GNBV và phát triển kinh tế, xã hội vùng đồng bào DTTS&MN;

b) Phối hợp với các cơ quan thông tấn báo chí và các cơ quan truyền thông, đơn vị tổ chức sự kiện,… để đa dạng hóa các hình thức truyền thông thông qua hệ thống các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống thông tin cơ sở, phương tiện truyền thông đa phương tiện, mạng xã hội, cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử; sản xuất, biên tập, phát hành các sản phẩm truyền thông phục vụ đăng tải trên báo chí, xuất bản và hệ thống thông tin cơ sở; tuyên truyền trực quan bằng hình ảnh, băng rôn, khẩu hiệu, panô, áp phích, tranh, ảnh, phướn, cờ, ấn phẩm, tọa đàm, diễn đàn, đối thoại chính sách, phóng sự, phim, các cuộc thi, hội diễn, triển lãm, hội nghị, hội thảo..., theo hướng tiếp cận đa chiều và tập trung vào các chủ đề trọng tâm, có tính chất bao trùm;

c) Mở rộng, đa dạng hóa đối tượng truyền thông, thúc đẩy nhận thức và thông tin đến cán bộ cơ sở, cộng đồng, người dân cả ở nông thôn và thành thị; ưu tiên các đối tượng là người nghèo, người đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; sử dụng tiếng đồng bào dân tộc trong công tác truyền thông; chú trọng truyền thông đến người tiêu dùng, tổ chức thương mại, khách du lịch, nhằm phát triển thị trường nông sản, sản phẩm OCOP, du lịch nông thôn, góp phần phát triển kinh tế nông thôn bền vững.

3. Tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác truyền thông:

a) Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch truyền thông (5 năm, hàng năm), bao gồm các hoạt động trọng tâm, trọng điểm theo chủ đề, nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện Chương trình và nâng cao nhận thức cho cán bộ và người dân, nhất là cán bộ cơ sở và người dân nông thôn, người nghèo, người đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;

b) Xây dựng, nâng cấp, quản lý, cập nhật thông tin, tin, bài tuyên truyền trên các cổng thông tin điện tử và các website, trang chuyên đề, mạng xã hội có liên quan đến xây dựng NTM, GNBV và phát triển kinh tế, xã hội vùng đồng bào DTTS&MN, để kịp thời cập nhật cơ chế, chính sách, hướng dẫn thực hiện, phản ánh kết quả Chương trình, ghi nhận những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Chương trình, kịp thời giải đáp, đề xuất giải pháp hỗ trợ;

c) Nâng cao năng lực cán bộ các cấp về công tác truyền thông, thông tin, trong xây dựng NTM, GNBV và phát triển kinh tế, xã hội vùng đồng bào DTTS&MN thông qua các lớp bồi dưỡng, tập huấn, khảo sát thực tế về nghiệp vụ, kiến thức và kỹ năng truyền thông, thông tin;

d) Tổ chức các đoàn công tác báo chí đi thực tiễn để phản ánh kết quả triển khai thực hiện Chương trình;

đ) Tổ chức hội nghị, hội thảo; họp, tọa đàm, tập huấn, thảo luận để triển khai, sơ kết, tổng kết thực hiện hoạt động truyền thông.

4. Nội dung hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình

Kinh phí thường xuyên: Các hoạt động truyền thông được nhà nước hỗ trợ từ nguồn chi thường xuyên.