Điều 9. Định mức lao động
Bảng 09
| STT | Nội dung công việc | Định biên | Định mức (Công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình) | |||||
| Đất ở | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở | Đất nông nghiệp | ||||||
| Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | |||
| 1 | Công tác chuẩn bị | |||||||
| 1.1 | Xác định mục đích định giá đất cụ thể | 1ĐCVIII3 | 1 | 1 | 1 | |||
| 1.2 | Thu thập thông tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá | 1ĐCVIII3 | 2 | 2 | 2 | |||
| 1.3 | Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá | 1ĐCVIII3 | 2 | 2 | 2 | |||
| 1.4 | Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra | 1ĐCVIV4 | 2 | 2 | 2 | |||
| 2 | Thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin | |||||||
| 2.1 | Thu thập thông tin về thửa đất định giá | Nhóm 2 1ĐCVIII4+1ĐCVIII3) | 2 | 2 | 2 | |||
| 2.2 | Thu thập thông tin đầu vào để áp dụng các phương pháp định giá đất | Nhóm 2 (1ĐCVIII4+1ĐCVIII3) | 10 | 12 | 8 | |||
| 2.3 | Phân tích lựa chọn phương pháp định giá đất | Nhóm 2 (1ĐCVIII4+1ĐCVIII3) | 6 | 7 | 5 | |||
| 3 | Áp dụng phương pháp định giá đất để xác định giá đất | Nhóm 2 (1ĐCVIII4+1ĐCVIII3) | 6 | 8 | 4 | |||
| 4 | Xây dựng Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất | Nhóm 2 (1ĐCVIII4+1ĐCVIII3) | 3 | 3 | 3 | |||
| 5 | Dự thảo Chứng thư định giá đất | Nhóm 2 (1ĐCVIII4+1ĐCVIII3) | 2 | 2 | 2 | |||
| 6 | Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất | Nhóm 2 (1ĐCVIII4+1ĐCVIII3) | 3 | 3 | 3 | |||
| 7 | In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất | 1ĐCVIV4 | 2 | 2 | 2 | |||
Ghi chú:
(1.) Định mức tại Bảng 09 Điều 9 Quyết định này tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã; có diện tích 01 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 3 ha đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 01, 02 khoản 1 Điều 6 Quyết định này để điều chỉnh đối với mục 2, 3, 4 và 5 Bảng 09 Điều 9 Quyết định này.
(2). Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá có nhiều mục đích sử dụng (chung cư, biệt thự, đất ở liền kề, văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại, khách sạn, nhà trẻ…) thì việc tính mức thực hiện như sau:
a) Đối với mục 2, 3, 4, 5 Bảng 09 Điều 9 Quyết định này
- Trường hợp có thể tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính mức riêng theo diện tích của từng mục đích sử dụng;
- Trường hợp không tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính chung và áp dụng mức của mục đích sử dụng có diện tích lớn nhất. Đối với thửa đất hoặc khu đất có 02 mục đích sử dụng thì nhân với hệ số K=1,5; đối với thửa đất hoặc khu đất có trên 02 mục đích sử dụng thì được bổ sung hệ số 0,2 cho mỗi 01 mục đích tăng thêm.
b) Các mục còn lại nhân với hệ số K = 1,3.
(3). Trường hợp khu đất cần định giá có diện tích lớn, trong đó có nhiều thửa đất thì việc tính mức thực hiện như sau:
a) Đối với mục 2, 3, 4, 5 Bảng 09 Điều 9 Quyết định này
- Trường hợp thửa đất có đặc điểm tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, diện tích, kích thước, hình thể và tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất thì chỉ tính mức đối với 01 thửa đất. Đối với khu đất có 02 thửa đất thì nhân với hệ số K=1,3; đối với khu đất có trên 02 thửa đất thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 thửa đất tăng thêm;
- Trường hợp các thửa đất khác nhau về các đặc điểm nêu trên thì tính mức riêng cho các thửa đất.
b) Các mục còn lại nhân với hệ số K=1,3
(4). Trường hợp xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng mà phải xác định giá đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết trước và sau khi điều chỉnh thì nhân với hệ số K=1,5 đối với mục 2, 3, 4, 5 Bảng 09 Điều 9 Quyết định này
(5). Trường hợp xác định giá đất để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đối với thửa đất có diện tích nhỏ dưới 0,1 ha thì nhân với hệ số K=0,5 đối với mục 2, 3, 4, 5 Bảng 09 Điều 9 Quyết định này.