Điều 11. Định mức lao động
Bảng 14
| STT | Nội dung công việc | Định biên |
Định mức (công nhóm/khu vực định giá đất trung bình) | |||||
| Đất ở | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở | Đất nông nghiệp | ||||||
| Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | |||
| 1 | Công tác chuẩn bị | |||||||
| 1.1 | Thu thập thông tin chung tại khu vực cần định giá | 1ĐCVIII3 | 5 | 5 | 5 | |||
| 1.2 | Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực cần định giá | 1ĐCVIII3 | 3 | 3 | 3 | |||
| 1.3 | Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra | 1ĐCVIV4 | 3 | 3 | 3 | |||
| 2 | Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin | |||||||
| 2.1 | Khảo sát, thu thập thông tin về các thửa đất cần định giá theo vị trí đất, khu vực quy định trong bảng giá đất | Nhóm 2 (1ĐCVIII4+1ĐCVIII3) | 12 | 15 | 10 | |||
| 2.2 | Khảo sát, thu thập thông tin về giá đất theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 3 và khoản 4 Điều 158 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 cho từng vị trí đất, khu vực | Nhóm 2 (1ĐCVIII4+1ĐCVIII3) | 8 | 9 | 7 | |||
| 3 | Xác định giá đất thị trường của từng vị trí đất, khu vực | |||||||
| 3.1 | Thống kê giá đất thu thập được theo từng vị trí đất, khu vực | Nhóm 2 (1ĐCVIII4+1ĐCVIII3) | 3 | 4 | 2 | |||
| 3.2 | Xác định giá đất thị trường của từng vị trí đất | Nhóm 2 (1ĐCVIII4+1ĐCVIII3) | 4 | 5 | 3 | |||
| 4 | Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá | Nhóm 2 (1ĐCVIII4+1ĐCVIII3) | 12 | 15 | 9 | |||
| 5 | Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất | 8 | 10 | 6 | ||||
| 5.1 | Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất | Nhóm 2 (1ĐCVIII4+1ĐCVIII3) | 4 | 5 | 3 | |||
| 5.2 | Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất | Nhóm 2 (1ĐCVIII4+1ĐCVIII3) | 4 | 5 | 3 | |||
| 6 | Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất | Nhóm 2 (1ĐCVIII4+1ĐCVIII3) | 3 | 3 | 3 | |||
| 7 | In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất | 1ĐCVIV4 | 2 | 2 | 2 | |||
Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng 14 Điều 11 Quyết định này tính cho khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 1ha, tại địa bàn 01 xã; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì thực hiện như sau:
a) Khi số vị trí đất trong khu vực định giá đất có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 10 vị trí đất đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở; lớn hoặc nhỏ hơn 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 2, 3, 4 của Bảng 14 Điều 11 Quyết định này.
b) Ðối với các mục 2, 3, 4 và 5 của Bảng 14 Điều 11 Quyết định này: căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 03 khoản 2 Điều 6 Quyết định này để điều chỉnh.
(2). Trường hợp khu vực định giá đất có nhiều loại đất thì tính mức riêng theo diện tích của từng loại đất đối với các mục 2, 3, 4 và 5 của Bảng 14 Điều 11 Quyết định này; các mục còn lại của Bảng 14 Điều 11 Quyết định này nhân với hệ số K=1,3.
(3). Trường hợp khu vực định giá đất chạy theo tuyến qua nhiều xã, phường (định giá đất để tính bồi thường đối với các các dự án giao thông, thủy lợi, đường điện...) thì điều chỉnh đối với mục 2 của Bảng 14 Điều 11 Quyết định này: đối với khu vực định giá đất chạy qua 02 xã, phường thì nhân với hệ số K=1,3; đối với khu vực định giá đất chạy qua trên 02 xã, phường thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 xã, phường tăng thêm.