vanban.org

Điều 34. Công tác chuẩn bị và thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã — Quyết định 77/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 02/11/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lai Châu Ban hành 22/10/2025 Hiệu lực 02/11/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 77/2025/QĐ-UBND › Phần II › Chương III › Mục 2 › Tiểu mục 1 › Điều 34
Đọc toàn văn

Điều 34. Công tác chuẩn bị và thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã

1. Dụng cụ

Bảng 32

STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính

Thời hạn

(tháng)

Định mức

(Ca/xã)

1 Bàn làm việc Cái 60 72,495
2 Ghế văn phòng Cái 60 72,50
3 Tủ để tài liệu Cái 60 72,50
4 Ổn áp dùng chung 10A Cái 60 18,13
5 Lưu điện Cái 60 68,45
6 Quạt thông gió 0,04 kW Cái 60 18,13
7 Quạt trần 0,1 kW Cái 60 18,13
8 Đèn neon 0,04 kW Bộ 30 72,50
9 Cặp đựng tài liệu Cái 24 6,79
10 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 18 48,60
11 Giầy bảo hộ Đôi 12 48,60
12 Tất Đôi 6 48,60
13 Mũ cứng Cái 12 48,60
14 Quần áo mưa Bộ 6 48,60
15 Bình đựng nước uống Cái 12 48,60
16 USB (4GB) Cái 12 6,80
17 Điện năng kW   43,50

Ghi chú: Phân bổ dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 33 như sau:

Bảng 33

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Các nội dung công việc tính cho khoanh đất 0,4
2 Tổng các nội dung công việc còn lại 0,6

Ghi chú: Mức phân bổ dụng cụ tại Bảng 33 khoản 1 Điều 34 Quyết định này tính cho xã trung bình có diện tích bằng 1,000 ha (trừ các phường Đoàn Kết, phường Tân Phong); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ “Điều tra, khoanh vẽ, lập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê” của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx) quy định tại Bảng a Phụ lục số 01 kèm theo định mức này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại Bảng b Phụ lục số 01 kèm theo định mức này.

2. Thiết bị

Bảng 34

STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính

Công suất

(kw/h)

Định mức

(Ca/xã)

1 Máy in khổ A3 Cái 0,50 9,00
2 Máy in khổ A4 Cái 0,50 9,00
3 Máy vi tính để bàn Cái 0,40 76,00
4 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 2,20 20,14
5 Máy photocopy A3 Cái 1,50 3,60
6 Điện năng kW   676,98

Ghi chú:

(1) Mức phân bổ thiết bị của Bảng 34 khoản 2 Điều 34 Quyết định này tính cho xã trung bình có diện tích bằng 1,000 ha (trừ các phường Đoàn Kết, phường Tân Phong); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ “Điều tra, khoanh vẽ, lập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê” của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx) quy định tại Bảng a Phụ lục số 01 kèm theo định mức này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại Bảng b Phụ lục số 01 kèm theo định mức này.

(2) Phân bổ thiết bị theo nội dung công việc tại Bảng 34 khoản 2 Điều 34 Quyết định này chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/xã”, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Khoanh/xã” do phần lớn là công tác ngoại nghiệp.

3. Vật liệu

Bảng 35

STT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Định mức
(Tính cho 1 xã)
1 Băng dính to Cuộn 1,80
2 Bút dạ màu Bộ 0,90
3 Túi ni lông bọc tài liệu Cái 3,60
4 Mực in A3 Laser Hộp 0,17
5 Mực in A4 Laser Hộp 0,45
6 Mực photocopy Hộp 0,20
7 Sổ ghi chép Quyển 1,80
8 Cặp 3 dây Chiếc 4,50
9 Giấy A4 Ram 0,90
10 Giấy A3 Ram 0,45
11 Mực in Plotter Hộp 0,03
12 Giấy in A0 Tờ 3,00

Ghi chú:

(1) Mức phân bổ vật liệu tại Bảng 35 khoản 3 Điều 34 Quyết định này tính cho xã trung bình có diện tích bằng 1,000 ha (trừ các phường Đoàn Kết, phường Tân Phong); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ “Điều tra, khoanh vẽ, lập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê” của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx) quy định tại Bảng a Phụ lục số 01 kèm theo định mức này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại Bảng b Phụ lục số 01 kèm theo định mức này.

(2) Phân bổ vật liệu theo nội dung công việc tại Bảng 35 khoản 3 Điều 34 Quyết định này chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/xã”, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Thửa/xã” do phần lớn là công tác ngoại nghiệp.