vanban.org

Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán phục vụ công tác định giá đất; thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/11/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 77/2025/QĐ-UBND · 22/10/2025
Lai Châu Ban hành 14/03/2025 Hiệu lực 25/03/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán phục vụ công tác định giá đất; thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 17/2025/QĐ-UBND
02/11/202577/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 25/03/2025Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 02/11/2025 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2025/QĐ-UBND

Lai Châu, ngày 14 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán phục vụ công tác định giá đất; thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Địa chính;

Căn cứ Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;

Căn cứ Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 07 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán phục vụ công tác định giá đất; thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Điều 2. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2025.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để được xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Phụ lục 01

Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán phục vụ công tác định giá đất; thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh lai châu

Phụ lục số 01:

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỂ LẬP DỰ TOÁN PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT; THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU

(Ban hành kèm theo Quyết định số /2025/QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)

Phần I

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG TÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu (sau đây gọi là Định mức KTKT) áp dụng cho những công việc sau:

a) Xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí.

b) Định giá đất cụ thể theo phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.

c) Định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.

2. Đối tượng áp dụng

Định mức KTKT này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, các tổ chức tư vấn xác định giá đất, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc xây dựng đơn giá và dự toán kinh phí xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo vị trí đất, định giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước.

3. Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

a) Luật Đất đai số 31/QH/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024;

b) Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;

c) Quyết định số 1990/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

d) Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Địa chính;

đ) Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;

e) Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

g) Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

h) Quyết định số 2361/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đính chính Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ tài nguyên và môi trường;

i) Quyết định số 1267/QĐ-BTNMT ngày 08 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản chưa đủ tiêu chuẩn nhận biết tài sản hữu hình; danh mục tài sản cố định đặc thù; danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

4. Quy định viết tắt

STTNội dung viết tắtViết tắt
1Địa chính viên hạng III bậc 1ĐCVIII1
2Địa chính viên hạng III bậc 2ĐCVIII2
3Địa chính viên hạng III bậc 3ĐCVIII3
4Địa chính viên hạng III bậc 4ĐCVIII4
5Địa chính viên hạng IV bậc 4ĐCVIV4

5. Quy định về sử dụng định mức

5.1. Các nội dung không có trong định mức gồm: Chi phí chung; chi phí khác (chi phí khảo sát, thiết kế lập dự toán; chi phí kiểm tra, nghiệm thu…) được tính theo quy định của pháp luật hiện hành.

5.2. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm: Định mức lao động công nghệ và định mức vật tư và thiết bị.

5.2.1. Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi là định mức lao động) là thời gian lao động trực tiếp để thực hiện một bước công việc. Nội dung của định mức lao động bao gồm:

a) Định biên: Xác định số lượng và cấp bậc lao động cụ thể để thực hiện từng nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong Quyết định này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;

b) Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc, đơn vị tính là công hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm.

Tùy thuộc vào khối lượng công việc và thời gian thực hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc nhiều nhóm lao động có định biên theo quy định của Quyết định này để hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ.

c) Công lao động bao gồm: Công đơn và công nhóm; thời gian lao động một ngày công là 08 giờ làm việc.

Công đơn là công lao động xác định cho một lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm;

Công nhóm là công lao động xác định cho một nhóm lao động trực tiếp thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm.

5.2.2. Định mức vật tư và thiết bị bao gồm: Định mức dụng cụ lao động; định mức tiêu hao vật liệu; định mức tiêu hao năng lượng và định mức sử dụng máy móc, thiết bị.

Các định mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; sử dụng máy móc, thiết bị thực hiện theo quy định tại Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 21 Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

5.3. Nội dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho 08 đơn vị hành chính huyện, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là cấp huyện); 106 đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã); 5.300 phiếu điều tra.

5.4. Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã; có diện tích 1 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 3 ha đối với đất nông nghiệp.

Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư thực hiện theo quy định tại Mục 6.

5.5. Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 1 ha, tại địa bàn 01 xã; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp.

Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất thực hiện theo quy định tại Mục 6.

6. Quy định khác

6.1. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.

Bảng 01. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực

(Áp dụng đối với đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở)

Khu vực
Diện tích
(ha)
Các xã còn lạiThị trấn, phường
≤ 0,10,500,60
0,30,650,75
0,50,800,90
11,001,10
31,201,30
51,601,70
102,002,10
302,602,70
503,203,30
1004,004,10
3004,804,90
≥ 5005,805,90

Bảng 02. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực

(Áp dụng đối với đất nông nghiệp)

Khu vực
Diện tích
(ha)
Các xã còn lạiThị trấn, phường
≤ 0,10,500,60
0,30,600,70
0,50,700,80
10,850,95
31,001,10
51,401,50
101,801,90
302,202,30
502,802,90
1003,403,50
3004,004,10
≥ 5004,804,90

6.2. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất

Bảng 03. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực

Khu vực
Diện tích
(ha)
Các xã còn lạiThị trấn, phường
≤ 0,10,500,60
0,30,650,75
0,50,800,90
11,001,10
31,201,30
51,401,50
101,601,70
301,801,90
502,002,10
1002,202,30
3002,402,50
5002,602,70
1.0002,802,90
3.0003,003,10
≥ 5.0003,203,30

6.3. Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại các Bảng 01, 02 Mục 6.1 và Bảng 03 Mục 6.2 được tính theo phương pháp nội suy.

Thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất nằm trên địa bàn từ 02 xã, phường, thị trấn trở lên thì tính theo xã, phường, thị trấn có diện tích thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất lớn nhất.

Chương II

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

Mục 1

Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí

1. Định mức lao động

Bảng 04

STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (Công nhóm)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin   
1.1Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường, thị trấn1ĐCVIII3106 
1.2Điều tra, khảo sát thu thập thông tin đầu vàoNhóm 2 (1ĐCVIII3+1ĐCVIV4) 663
1.3Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đấtNhóm 2 (1ĐCVIII3+1ĐCVIV4) 221
1.4Xác định loại đấtNhóm 2 (1ĐCVIII3+1ĐCVIII2)2 
1.5Xác định khu vựcNhóm 2 (1ĐCVIII3+1ĐCVIII2)2 
1.6Xác định vị trí đấtNhóm 2 (1ĐCVIII3+1ĐCVIII2)7 
1.7Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường, thị trấn1ĐCVIII353 
1.8Kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu điều tra1ĐCVIII353 
1.9Xác định mức giá của các vị trí đất1ĐCVIII353 
1.10Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường, thị trấn1ĐCVIII353 
1.11Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường, thị trấn1ĐCVIII3159 
2Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp huyện   
2.1Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp huyệnNhóm 2 (1ĐCVIII4+1ĐCVIII3)40 
2.2Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại cấp huyệnNhóm 2 (1ĐCVIII4+1ĐCVIII3)24 
3Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnhNhóm 2 (1ĐCVIII4+1ĐCVIII3)15 
4Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hànhNhóm 2 (1ĐCVIII4+1ĐCVIII3)7 
5Xây dựng dự thảo bảng giá đất   
5.1Giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khácNhóm 2 (1ĐCVIII4+1ĐCVIII3)5 
5.2Giá đất trồng cây lâu nămNhóm 2 (1ĐCVIII4+1ĐCVIII3)5 
5.3Giá đất rừng sản xuấtNhóm 2 (1ĐCVIII4+1ĐCVIII3)5 
5.4Giá đất nuôi trồng thủy sảnNhóm 2 (1ĐCVIII4+1ĐCVIII3)5 
5.5Giá đất ở tại nông thônNhóm 2 (1ĐCVIII4+1ĐCVIII3)20 
5.6Giá đất ở tại đô thịNhóm 2 (1ĐCVIII4+1ĐCVIII3)30 
5.7Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệpNhóm 2 (1ĐCVIII4+1ĐCVIII3)10 
5.8Giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thônNhóm 2 (1ĐCVIII4+1ĐCVIII3)10 
5.9Giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn tại đô thịNhóm 2 (1ĐCVIII4+1ĐCVIII3)15 
5.10Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thônNhóm 2 (1ĐCVIII4+1ĐCVIII3)10 
5.11Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thịNhóm 2 (1ĐCVIII4+1ĐCVIII3)15 
5.12Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sảnNhóm 2 (1ĐCVIII4+1ĐCVIII3)10 
5.13Giá các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đaiNhóm 2 (1ĐCVIII4+1ĐCVIII3)10 
6Xây dựng dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đấtNhóm 2 (1ĐCVIII4+1ĐCVIII3)20 
7Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất, dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đấtNhóm 2 (1ĐCVIII4+1ĐCVIII3)20 
8In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất1ĐCVIV45 

Ghi chú: Định mức tại Bảng 04 tính cho 08 huyện, 106 xã/5.300 phiếu điều tra (50 phiếu/xã). Khi xây dựng bảng giá đất quy định tại mục 5 của Bảng 04, bảng giá đất có loại đất nào thì được tính mức đối với loại đất đó, trường hợp xây dựng bảng giá đất đối với loại đất chưa quy định tại mục 5 của Bảng 04 thì việc tính mức căn cứ vào mức của loại đất tương tự.

2. Định mức vật tư và thiết bị

2.1. Định mức dụng cụ lao động

Bảng 05

STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức (ca)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Bàn làm việcCái96758 
2Ghế văn phòngCái96758 
3Tủ để tài liệuCái96190 
4Kéo cắt giấyCái919 
5Bàn dập ghimCái2447 
6Quần áo bảo hộ lao độngBộ18 1.455
7Giày bảo hộĐôi6 1.455
8TấtĐôi6 1.455
9Cặp đựng tài liệuCái24 1.455
10Mũ cứngCái12 1.455
11USB (4 GB)Cái12758 
12Lưu điệnCái60303 
13Quạt thông gió 0,04 kWCái36284 
14Quần áo mưaBộ6 436
15Ba lôCái24 1.455
16Gọt bút chìCái93873
17Đèn neon 0,04 kWBộ30758 
18Ổ ghi CD 0,4 kWCái3628 
19Máy hút bụi 1,5 kWCái60136 
20Máy hút ẩm 2 kWCái60118 
21Quạt trần 0,1 kWCái36190 
22Điện năngkW 539 

Ghi chú: Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo bảng sau:

Bảng 06

TTLoại lao động Hạng mụcCơ cấu %
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin52,56100
1.1Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường, thị trấn11,28 
1.2Điều tra, khảo sát thu thập thông tin đầu vào 75,00
1.3Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất 25,00
1.4Xác định loại đất0,60 
1.5Xác định khu vực0,60 
1.6Xác định vị trí đất0,60 
1.7Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường, thị trấn5,64 
1.8Kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu điều tra5,64 
1.9Xác định mức giá của các vị trí đất5,64 
1.10Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường, thị trấn5,64 
1.11Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường, thị trấn16,92 
2Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp huyện13,92 
2.1Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp huyện6,96 
2.2Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại cấp huyện6,96 
3Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh2,37 
4Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành2,37 
5Xây dựng dự thảo bảng giá đất23,73 
5.1Giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác0,79 
5.2Giá đất trồng cây lâu năm0,79 
5.3Giá đất rừng sản xuất0,79 
5.4Giá đất nuôi trồng thủy sản0,79 
5.5Giá đất ở tại nông thôn3,16 
5.6Giá đất ở tại đô thị4,75 
5.7Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp1,58 
5.8Giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn1,58 
5.9Giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn tại đô thị2,38 
5.10Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn1,58 
5.11Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị2,38 
5.12Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản1,58 
5.13Giá các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai1,58 
6Xây dựng dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất3,16 
7Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất, dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất1,58 
8In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất0,31 
Tổng100100

2.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

Bảng 07

STTDanh mục thiết bịĐơn vị tínhCông suất (kW/h)Định mức (ca)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Máy in A3Cái0,562 
2Máy vi tínhCái0,4142 
3Máy điều hòa nhiệt độCái2,271 
4Máy chiếu (slide)Cái0,528 
5Máy tính xách tayCái0,528145
6Máy phô tôCái1,547 
7Máy ảnhCái  91
8Điện năngkW 405 

Ghi chú: Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 06.

2.3. Định mức tiêu hao vật liệu

Bảng 08

STTDanh mụcĐơn vị tínhĐịnh mức
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Đĩa CDCái25 
2Băng dính toCuộn40 
3Bút dạ màuBộ1211
4Bút chìChiếc3733
5Bút xóaChiếc40 
6Bút nhớ dòngChiếc39 
7Tẩy chìChiếc3015
8Mực in A3 LaserHộp3 
9Mực phô tôHộp8 
10Hồ dán khôHộp12 
11Bút biChiếc3833
12Sổ ghi chépCuốn1522
13Cặp 3 dâyChiếc1722
14Giấy A4Gram4010
15Giấy A3Gram10 
16Ghim dậpHộp30 
17Ghim vòngHộp25 
18Túi Ny lông đựng tài liệuChiếc 22

Ghi chú: Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 06.

Mục 2

Định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư

1. Định mức lao động

Bảng 09

STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (Công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
1Công tác chuẩn bị       
1.1Xác định mục đích định giá đất cụ thể1ĐCVIII31 1 1 
1.2Thu thập thông tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá1ĐCVIII32 2 2 
1.3Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá1ĐCVIII32 2 2 
1.4Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra1ĐCVIV42 2 2 
2Thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin       
2.1Thu thập thông tin về thửa
( đất định giá
Nhóm 2 (1ĐCVIII4+1Đ CVIII3) 2 2 2
2.2Thu thập thông tin đầu vào để áp dụng các phương pháp định giá đấtNhóm 2 (1ĐCVIII4+1 ĐCVIII3) 10 12 8
2.3Phân tích lựa chọn phương pháp định giá đấtNhóm 2 (1ĐCVIII4+1 ĐCVIII3)6 7 5 
3Áp dụng phương pháp định giá đất để xác định giá đấtNhóm 2 (1ĐCVIII4+ 1ĐCVIII3)6 8 4 
4Xây dựng Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đấtNhóm 2 (1ĐCVIII4+ 1ĐCVIII3)3 3 3 
5Dự thảo Chứng thư định giá đấtNhóm 2 (1ĐCVIII4+ 1ĐCVIII3)2 2 2 
6Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đấtNhóm 2 (1ĐCVIII4+ 1ĐCVIII3)3 3 3 
7In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất1ĐCVIV42 2 2 

Ghi chú:

(1.) Định mức tại Bảng 09 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã; có diện tích 01 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 3 ha đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 01, 02 để điều chỉnh đối với mục 2, 3, 4 và 5.

(2). Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá có nhiều mục đích sử dụng (chung cư, biệt thự, đất ở liền kề, văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại, khách sạn, nhà trẻ…) thì việc tính mức thực hiện như sau:

a) Đối với mục 2, 3, 4, 5

- Trường hợp có thể tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính mức riêng theo diện tích của từng mục đích sử dụng;

- Trường hợp không tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính chung và áp dụng mức của mục đích sử dụng có diện tích lớn nhất. Đối với thửa đất hoặc khu đất có 02 mục đích sử dụng thì nhân với hệ số K=1,5; đối với thửa đất hoặc khu đất có trên 02 mục đích sử dụng thì được bổ sung hệ số 0,2 cho mỗi 01 mục đích tăng thêm.

b) Các mục còn lại nhân với hệ số K = 1,3.

(3). Trường hợp khu đất cần định giá có diện tích lớn, trong đó có nhiều thửa đất thì việc tính mức thực hiện như sau:

a) Đối với mục 2, 3, 4, 5

- Trường hợp thửa đất có đặc điểm tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, diện tích, kích thước, hình thể và tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất thì chỉ tính mức đối với 01 thửa đất. Đối với khu đất có 02 thửa đất thì nhân với hệ số K=1,3; đối với khu đất có trên 02 thửa đất thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 thửa đất tăng thêm;

- Trường hợp các thửa đất khác nhau về các đặc điểm nêu trên thì tính mức riêng cho các thửa đất.

b) Các mục còn lại nhân với hệ số K=1,3

(4). Trường hợp xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng mà phải xác định giá đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết trước và sau khi điều chỉnh thì nhân với hệ số K=1,5 đối với mục 2, 3, 4, 5.

(5). Trường hợp xác định giá đất để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đối với thửa đất có diện tích nhỏ dưới 0,1 ha thì nhân với hệ số K=0,5 đối với mục 2, 3, 4, 5.

2. Định mức vật tư và thiết bị

2.1. Định mức dụng cụ lao động

Bảng 10

STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức (ca/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
1Bàn làm việcCái9660 66 54 
2Ghế văn phòngCái9660 66 54 
3Tủ để tài liệuCái9615 17 13 
4Bàn dập ghimCái2430 33 27 
5Quần áo bảo hộ lao độngBộ184 4 3 
6Giày bảo hộĐôi6 19 22 16
7TấtĐôi6 19 22 16
8Cặp đựng tài liệuCái24 19 22 16
9Mũ cứngCái12 19 22 16
10USB (4 GB)Cái12 19 22 16
11Lưu điệnCái6060 66 54 
12Quạt thông gió 0,04 kWCái3623 25 20 
13Quần áo mưaBộ6 6 7 5
14Ba lôCái24 19 22 16
15Gọt bút chìCái9323232
16Đèn neon 0,04 kWBộ3060 66 54 
17Ổ ghi CD 0,4 kWCái362 3 2 
18Quạt trần 0,1 kWCái3630 33 27 
19Điện năngkW 8 9 7 

Ghi chú:

(1). Định mức tại Bảng 10 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.

(2). Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc định giá cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo bảng sau:

Bảng 11

STTNội dung công việcCơ cấu (%)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
1Công tác chuẩn bị9 8 10 
2Thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin301002910030100
3Áp dụng phương pháp định giá đất để xác định giá đất26 27 25 
4Xây dựng Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất15 16 14 
5Dự thảo Chứng thư định giá đất10 11 10 
6Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất8 7 9 
7In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất2 2 2 
 Tổng100100100100100100

2.2. Định mức tiêu hao máy móc, thiết bị

Bảng 12

STTDanh mục thiết bịĐơn vị tínhCông suất (kW/h)Định mức (ca/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
1Máy in A3Cái0,54,88 5,40 4,36 
2Máy vi tínhCái0,411,25 12,45 10,05 
3Máy điều hòa nhiệt độCái2,25,63 6,23 5,03 
4Máy chiếu (slide)Cái0,52,25 2,49 2,01 
5Máy tính xách tayCái 2,254,802,495,602,014,00
6Máy phô tôCái1,53,75 4,15 3,35 
7Máy ảnhCái  6,00 7,00 5,00
8Máy quay phimCái  6,00 7,00 5,00
9Điện năngkW 32,09 35,51 28,67 

Ghi chú:

(1). Định mức tại Bảng 12 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.

(2). Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo Bảng 11.

2.3. Định mức tiêu hao vật liệu

Bảng 13

STTDanh mục thiết bịĐơn vị tínhĐịnh mức
(tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Đĩa CDCái1,00 
2Băng dính toCuộn1,00 
3Bút dạ màuBộ1,001,00
4Bút chìChiếc1,001,00
5Tẩy chìChiếc1,001,00
6Mực in A3 laserHộp0,09 
7Mực phô tôHộp0,12 
8Bút biChiếc2,001,00
9Sổ ghi chépCuốn1,001,00
10Cặp 3 dâyChiếc1,001,00
11Giấy A4Gram0,500,50
12Giấy A3Gram0,30 
13Ghim dậpHộp0,50 
14Ghim vòngHộp0,50 
15Túi Nylông đựng tài liệuChiếc 1,00

Ghi chú: Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định theo Bảng 11.

Mục 3

Định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất cụ thể theo

phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất

1. Định mức lao động

Bảng 14

STTNội dung công việcĐịnh biênĐịnh mức (công nhóm/khu vực định giá đất trung bình)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
1Công tác chuẩn bị       
1.1Thu thập thông tin chung tại khu vực cần định giá1ĐCVIII35 5 5 
1.2Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực cần định giá1ĐCVIII33 3 3 
1.3Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra1ĐCVIV43 3 3 
2Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin       
2.1Khảo sát, thu thập thông tin về các thửa đất cần định giá theo vị trí đất, khu vực quy định trong bảng giá đấtNhóm 2 (1ĐCVIII4+ 1ĐCVIII3) 12 15 10
2.2Khảo sát, thu thập thông tin về giá đất theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 3 và khoản 4 Điều 158 Luật Đất đai cho từng vị trí đất, khu vựcNhóm 2 (1ĐCVIII4+ 1ĐCVIII3)8 9 7 
3Xác định giá đất thị trường của từng vị trí đất, khu vực       
3.1Thống kê giá đất thu thập được theo từng vị trí đất, khu vựcNhóm 2 (1ĐCVIII4+ 1ĐCVIII3)3 4 2 
3.2Xác định giá đất thị trường của từng vị trí đấtNhóm 2 (1ĐCVIII4+ 1ĐCVIII3)4 5 3 
4Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giáNhóm 2 (1ĐCVIII4+ 1ĐCVIII3)12 15 9 
5Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất 8 10 6 
5.1Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đấtNhóm 2 (1ĐCVIII4+ 1ĐCVIII3)4 5 3 
5.2Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đấtNhóm 2 (1ĐCVIII4+ 1ĐCVIII3)4 5 3 
6Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đấtNhóm 2 (1ĐCVIII4+ 1ĐCVIII3)3 3 3 
7In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất1ĐCVIV42 2 2 

Ghi chú:

(1). Định mức tại Bảng 14 tính cho khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 1ha, tại địa bàn 01 xã; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì thực hiện như sau:

a) Khi số vị trí đất trong khu vực định giá đất có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 10 vị trí đất đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở; lớn hoặc nhỏ hơn 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 2, 3, 4 của bảng 14.

b) Ðối với các mục 2, 3, 4 và 5 của Bảng 14 căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 03 để điều chỉnh.

(2). Trường hợp khu vực định giá đất có nhiều loại đất thì tính mức riêng theo diện tích của từng loại đất đối với các mục 2, 3, 4 và 5 của Bảng 14; các mục còn lại của Bảng 19 nhân với hệ số K=1,3.

(3). Trường hợp khu vực định giá đất chạy theo tuyến qua nhiều xã, phường, thị trấn (định giá đất để tính bồi thường đối với các dự án giao thông, thủy lợi, đường điện...) thì điều chỉnh đối với mục 2 của Bảng 14; đối với khu vực định giá đất chạy qua 02 xã, phường, thị trấn thì nhân với hệ số K=1,3; đối với khu vực định giá đất chạy qua trên 02 xã, phường, thị trấn thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 xã, phường, thị trấn tăng thêm.

2. Định mức dụng cụ

2.1. Định mức dụng cụ lao động

Bảng 15

STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức (ca/khu vực định giá đất trung bình)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
1Bàn làm việcCái9670,4 83,2 57,6 
2Ghế văn phòngCái9670,4 83,2 57,6 
3Tủ để tài liệuCái9617,6 20,8 14,4 
4Bàn dập ghimCái2435,2 41,6 28,8 
5Quần áo bảo hộ lao độngBộ184,4 5,2 3,6 
6Giày bảo hộĐôi6 19,2 24 16
7TấtĐôi6 19,2 24 16
8Cặp đựng tài liệuCái24 19,2 24 16
9Mũ cứngCái12 19,2 24 16
10USB (4 GB)Cái12 19,2 24 16
11Lưu điệnCái6070,4 83,2 57,6 
12Quạt thông gió 0,04 kWCái3626,4 31,2 21,6 
13Quần áo mưaBộ6 5,76 7,2 4,8
14Ba lôCái24 19,2 24 16
15Gọt bút chìCái93,521,924,162,42,881,6
16Đèn neon 0,04 kWBộ3070,4 83,2 57,6 
17Ổ ghi CD 0,4 kWCái362,64 3,12 2,16 
18Quạt trần 0,1 kWCái368,8 10,4 7,2 
19Điện năngkW 6,1 7,21 4,99 

Ghi chú:

(1). Định mức tại Bảng 15 tính cho khu vực định giá đất trung bình, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.

(2). Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo Bảng sau:

Bảng 16

STTNội dung công việcCơ cấu (%)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
1Công tác chuẩn bị10,34 8,73 12,69 
2Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin18,510017,5710019,87100
3Xác định giá đất thị trường của từng vị trí đất, khu vực16,19 17,57 14,19 
4Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá27,76 29,28 25,54 
5Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh gá đất18,5 19,52 17,03 
6Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất6,94 5,86 8,51 
7In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất1,77 1,47 2,17 
 Tổng100100100100100100

2.2. Định mức tiêu hao máy móc, thiết bị

Bảng 17

STTDanh mục thiết bịĐơn vị tínhCông suất (kW/h)Định mức (ca/khu vực định giá đất trung bình)
Đất ởĐất phi nông nghiệp không phải là đất ởĐất nông nghiệp
Nội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệpNội nghiệpNgoại nghiệp
1Máy in A3Cái0,55,72 6,76 4,68 
2Máy vi tínhCái0,413,2 15,6 10,8 
3Máy điều hòa nhiệt độCái2,26,6 7,8 5,4 
4Máy chiếu (slide)Cái0,52,64 3,12 2,16 
5Máy tính xách tayCái 2,641,923,122,42,161,6
6Máy phô tôCái1,54,4 5,2 3,6 
7Máy ảnhCái  1,2 1,5 1
8Máy quay phimCái  1,2 1,5 1
9Điện năngkW 36,27 42,86 29,67 

Ghi chú:

(1). Định mức tại Bảng 17 tính cho khu vực định giá đất trung bình, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.

(2). Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo Bảng 16.

2.3. Định mức tiêu hao vật liệu

Bảng 18

STTDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức (tính cho khu vực định giá đất trung bình)
Nội nghiệpNgoại nghiệp
1Đĩa CDCái1,00 
2Băng dính toCuộn1,00 
3Bút dạ màuBộ1,001,00
4Bút chìChiếc1,001,00
5Tẩy chìChiếc1,001,00
6Mực in A3 LaserHộp0,09 
7Mực photocopyHộp0,12 
8Bút biChiếc2,001,00
9Sổ ghi chépCuốn1,001,00
10Cặp 3 dâyChiếc1,001,00
11Giấy A4Gram0,500,50
12Giấy A3Gram0,30 
13Ghim dậpHộp0,50 
14Ghim vòngHộp0,50 
15Túi Nylông đựng tài liệuChiếc 1,00

Ghi chú: Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo Bảng 16.

Phần II

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định định mức lao động, vật tư, thiết bị sử dụng trong thực hiện thống kê đất đai định kỳ hàng năm; kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 5 năm và kiểm kê đất đai chuyên đề (kể cả kiểm kê chuyên đề thực hiện gắn với việc kiểm kê đất đai định kỳ) do Ủy ban nhân dân các cấp thuộc tỉnh Lai Châu thực hiện.

2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường các cấp; công chức địa chính ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là công chức địa chính cấp xã) và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

3. Cơ sở xây dựng định mức

a) Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;

b) Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;

c) Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;

d) Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;

đ) Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31/07/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành;

e) Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

4. Phạm vi áp dụng định mức

a) Định mức này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Lai Châu; huyện, thành phố trực thuộc tỉnh Lai Châu (sau đây gọi là huyện); xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là xã).

b) Các công việc xây dựng dự án, nhiệm vụ, hội nghị triển khai tập huấn, công tác chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, nghiệm thu, thông tin tuyên truyền về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các cấp thực hiện theo đúng các quy định hiện hành.

5. Các thành phần của định mức

Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất gồm các định mức thành phần sau:

a) Định mức lao động là chi phí lao động trực tiếp để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Nội dung của định mức lao động bao gồm:

- Nội dung công việc quy định các thao tác cơ bản, chủ yếu để thực hiện bước công việc.

- Định biên là xác định cấp bậc lao động kỹ thuật để thực hiện từng nội dung công việc theo quy định tại Thông tư số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT.

- Định mức là quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc); đơn vị tính là ngày công cá nhân hoặc ngày công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc.

Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó:

- Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân);

- Mẫu số là mức lao động phổ thông, tính theo công cá nhân.

Lao động phổ thông là cán bộ các thôn, bản, ấp, tổ dân phố, những người am hiểu tình hình đất đai ở địa bàn được thuê mướn để thực hiện các công việc giản đơn trong công tác thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

b) Định mức vật tư và thiết bị

- Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu, định mức sử dụng dụng cụ và định mức sử dụng thiết bị (máy móc).

Định mức sử dụng vật liệu là số lượng các vật liệu cần thiết sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc).

Định mức sử dụng dụng cụ là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Định mức sử dụng thiết bị là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).

- Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC và các quy định của pháp luật có liên quan.

- Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 08 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị.

Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau:

Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 08 giờ x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.

6. Quy định về đơn vị tính định mức

Đơn vị tính trong định mức này được tính như sau:

- “Bộ/xã” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu cần hoàn thành theo quy định cho 01 xã;

- “Khoanh/xã” tính cho xã có số lượng khoanh biến động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.

- “Bộ/huyện” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu cần hoàn thành theo quy định cho 01 huyện.

- “Thửa/huyện” tính cho huyện có số lượng thửa biến động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.

- “Bộ/tỉnh” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu hoặc đối tượng kiểm kê chuyên đề cần hoàn thành theo quy định cho 01 tỉnh.

- “Thửa/tỉnh” tính cho tỉnh có số lượng thửa biến động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.

7. Quy định về từ ngữ viết tắt, hệ số quy mô và khoanh đất

a) Từ ngữ viết tắt

Nội dung viết tắtViết tắt
Cơ sở dữ liệuCSDL
Định mức kinh tế - kỹ thuậtĐịnh mức KTKT
Đơn vị tính sản phẩmĐVT
Bản đồ địa chínhBĐĐC
Hiện trạng sử dụng đấtHTSDĐ
Biến động đất đaiBĐĐĐ
Thống kê đất đaiTKĐĐ
Kiểm kê đất đaiKKĐĐ
Địa chính viên hạng III bậc 2ĐCVIII2
Địa chính viên hạng III bậc 3ĐCVIII3
Địa chính viên hạng III bậc 4ĐCVIII4
Địa chính viên hạng III bậc 5ĐCVIII5
Địa chính viên hạng IV bậc 4ĐCVIV4
Địa chính viên hạng IV bậc 6ĐCVIV6
Ủy ban nhân dânUBND
Văn phòng đăng ký đất đaiVPĐKĐĐ

b) Hệ số quy mô diện tích, hệ số điều chỉnh khu vực và hệ số tỷ lệ bản đồ ở cấp xã theo Phụ lục số 02 đính kèm; hệ số số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc huyện và hệ số tỷ lệ bản đồ cấp huyện theo Phụ lục số 03 đính kèm đính kèm.

c) Khoanh đất quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số 08/2024TT-BTNMT.

Chương II

ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG

Mục 1

THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI ĐỊNH KỲ

I. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP XÃ

1. Nội dung công việc

1.1. Công tác chuẩn bị

a) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp xã, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp xã; tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT- BTNMT do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến;

b) Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp xã theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;

c) Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập.

1.2. Rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong năm thống kê:

a) Các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;

b) Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;

c) Tính toán diện tích trong năm thống kê đất đai theo từng khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất đai.

1.3. Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp xã và lập các biểu theo quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT và lập Danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

1.4. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp xã.

1.5. Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp xã với nội dung chính:

a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;

b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; phân tích biến động đất đai trong năm thống kê đất đai;

c) Đánh giá cụ thể đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có);

d) Đề xuất, kiến nghị.

1.6. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống kê đất đai cấp xã. In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều 22 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

2. Định mức

Bảng 1

STTNội dung công việcĐVTĐịnh biênĐịnh mức (công/ĐVT)
1Công tác chuẩn bị   
1.1Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp xã, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp xã; tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp xãBộ/xã1ĐCVIV40,9
1.2Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập.Bộ/xã1ĐCVIV40,9
2Rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong năm thống kê:   
2.1Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến.Bộ/xã1ĐCVIV40,9
2.2Cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai.Khoanh/ xã1ĐCVIV43,6
2.3Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất; tính toán diện tích trong năm thống kê đất đai theo từng khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất đai.Khoanh/ xã1ĐCVIV42,16
3Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp xã và lập các biểu theo quy định.Bộ/xã1ĐCVIV42,7
4Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp xã.Bộ/xã1ĐCVIV42,7
5Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp xã.Bộ/xã1ĐCVIV43,6
6Hoàn thiện, trình duyệt, in sao và giao nộp báo cáo kết quả TKĐĐBộ/xã1ĐCVIV40,9

Ghi chú:

(1) Định mức tại Bảng 1 nêu trên (không bao gồm công việc tại điểm 2.2 và 2.3) tính cho xã trung bình có diện tích bằng 1.000 ha (trừ các xã tại thành phố Lai Châu). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:

MX = Mtbx x Kdtx x Kkv

Trong đó:

- MX là mức lao động của xã cần tính;

- Mtbx là mức lao động của xã trung bình;

- Kdtx hệ số quy mô diện tích cấp xã (được xác định theo điểm a Phụ lục số 02 của định mức);

- Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực (được xác định theo điểm b Phụ lục số 02 của định mức);

(2) Định mức tại điểm 2.1 Bảng 1 tính cho công ngoại nghiệp, các định mức công việc còn lại là công nội nghiệp.

(3) Định mức tại điểm 2.2 và 2.3 Bảng 1 tính cho xã có 16 khoanh biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần thống kê (khi tính cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 2.2; 2.3 và 2.4 chia cho 16 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 16 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.

II. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP HUYỆN

1. Nội dung công việc

1.1. Công tác chuẩn bị:

a) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp huyện, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp huyện; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp huyện và tài liệu khác có liên quan;

b) Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp huyện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;

c) Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập.

1.2. Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ các đơn vị cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp.

1.3. Tiếp nhận kết quả thống kê đất đai của cấp xã:

a) Rà soát, kiểm tra kết quả thống kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai theo quy định;

b) Chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai (nếu có).

1.4. Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp huyện và lập các biểu theo quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

1.5. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện.

1.6. Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp huyện với nội dung chính:

a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp huyện và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;

b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện; phân tích biến động đất đai trong năm thống kê đất đai;

c) Đánh giá cụ thể đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có);

d) Đề xuất, kiến nghị.

1.7. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống kê đất đai cấp huyện. In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai cấp huyện theo quy định tại khoản 2 và điểm a khoản 4 Điều 22 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

2. Định mức

Bảng 2

STTNội dung công việcĐVTĐịnh biênĐịnh mức (công/ĐVT)
1Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp huyện, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp huyện; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp huyện và tài liệu khác có liên quan; xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp huyện; phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập.Bộ/huyện1ĐCVIV61
2Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ các đơn vị cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp.   
2.1Trường hợp đã có CSDL đất đai nhưng chưa khai thác sử dụng ở cấp xã;Bộ/xã1ĐCVIV61
2.2Trường hợp chưa có CSDL đất đai.Thửa/huyện1ĐCVIV611,25
3Tiếp nhận kết quả thống kê đất đai của cấp xã:   
3.1Rà soát, kiểm tra kết quả thống kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai theo quy định;Bộ/huyệnĐCVIII37
3.2Chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai (nếu có).Bộ/huyện1ĐCVIII32
4Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp huyện và lập các biểu theo quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.Bộ/huyện1ĐCVIII33
5Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện.Bộ/huyện1ĐCVIII39
6Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp huyện.Bộ/huyện2ĐCVIII35
7Hoàn thiện, trình duyệt, in sao và giao nộp báo cáo kết quả TKĐĐ.Bộ/huyện1ĐCVIV62

Ghi chú:

(1) Định mức tại Bảng 2 nêu trên (không bao gồm công việc tại điểm 2) tính cho huyện trung bình (có 15 đơn vị hành chính cấp xã); khi tính định mức cho từng huyện cụ thể

thì căn cứ vào số lượng đơn vị cấp xã thực tế của huyện để tính theo công thức sau:

MH = Mtbh x [1 + 0,04 x (Kslx - 15)] Trong đó:

- MH là mức lao động của huyện cần tính;

- Mtbh là mức lao động của huyện trung bình;

- Kslx là số lượng đơn vị cấp xã thuộc huyện.

(2) Định mức tại điểm 2.2 Bảng 2 tính cho huyện có số lượng thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần thống kê trung bình hàng năm 450 thửa (15 xã x 30 thửa/xã) (khi tính mức cho một thửa đất thì mức công tại điểm 2.2 chia cho 450 thửa). Trường hợp huyện có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 450 thửa thì lấy mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa thực tế.

III. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP TỈNH

1. Nội dung công việc

1.1. Công tác chuẩn bị

a) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên quan;

b) Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp tỉnh theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;

c) Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập.

1.2. Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện, trừ các đơn vị cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp.

1.3. Tiếp nhận kết quả thống kê đất đai của cấp huyện và kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến:

a) Rà soát, kiểm tra kết quả thống kê đất đai của cấp huyện về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp huyện chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai (nếu có);

b) Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyên đến với số liệu địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất.

1.4. Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp tỉnh và lập các biểu theo quy định tại các điểm điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

1.5. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp tỉnh.

1.6. Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh với nội dung chính:

a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp thống kê đất đai tại cấp tỉnh và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;

b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong năm thống kê đất đai; phân tích biến động đất đai trong năm thống kê đất đai;

c) Đánh giá đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có);

d) Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.

1.7. Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

1.8. Hoàn thiện, phê duyệt và công bố kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 59 Luật Đất đai. In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định tại khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều 22 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

2. Định mức

Bảng 3

STTNội dung công việcĐVTĐịnh biênĐịnh mức (công/ĐVT)
1Công tác chuẩn bị: Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên quan; xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp tỉnh theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT; phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập.Bộ/tỉnh1ĐCVIII30,9
2Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ các đơn vị cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp.Thửa/tỉnh1ĐCVIII310,8
3Tiếp nhận kết quả thống kê đất đai của cấp huyện và kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến:   
3.1Rà soát, kiểm tra kết quả thống kê đất đai của cấp huyện về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp huyện chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai (nếu có);Bộ/tỉnh1ĐCVIV61,8
3.2Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất.Bộ/tỉnh1ĐCVIII39
4Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp tỉnh:Bộ/tỉnh  
4.1Rà soát, xử lý số liệu thống kê của cấp huyện đối với các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chính;Bộ/tỉnh2ĐCVIII31,8
4.2Tổng hợp số liệu TKĐĐ cấp tỉnh;Bộ/tỉnh1ĐCVIII31,8
4.3Rà soát đối chiếu thông tin, dữ liệu giữa các biểu, giữa dạng giấy, dạng số.Bộ/tỉnh2ĐCVIII32,7
5Phân tích số liệu, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai của tỉnh:Bộ/tỉnh  
5.1Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất;Bộ/tỉnh1ĐCVIII33,6
5.2Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất;Bộ/tỉnh1ĐCVIII32,7
5.3Phân tích, đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trong năm.Bộ/tỉnh1ĐCVIII33,6
6Xây dựng báo cáo kết quả TKĐĐ cấp tỉnh.Bộ/tỉnh2ĐCVIII36,3
7Hoàn thiện, trình duyệt, in sao và giao nộp báo cáo kết quả TKĐĐ.Bộ/tỉnh2ĐCVIV60,9

Ghi chú:

Định mức tại điểm 2 Bảng 3 tính cho tỉnh có số lượng thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử dụng đất cần thống kê trung bình hàng năm 300 thửa (10 huyện x 30 thửa/huyện) (khi tính mức cho một thửa đất thì mức công tại điểm 2 chia cho 300 thửa). Trường hợp tỉnh có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 300 thửa thì lấy mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa thực tế.

Mục 2

KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐỊNH KỲ

I. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ

1. Nội dung công việc

1.1. Công tác chuẩn bị

a) Xây dựng kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã;

b) Phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến các cán bộ và tuyên truyền cho người dân về kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai;

c) Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng liên quan của cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian theo quy định;

d) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã, hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp xã; rà soát cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến;

đ) Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp xã theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

2. Rà soát, đối chiếu, lựa chọn các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập để sử dụng cho lập bản đồ kiểm kê đất đai:

a) Đối với cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai được xây dựng sau thời điểm lập bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước mà đang được vận hành thì sử dụng cơ sở dữ liệu đất đai để thực hiện lập bản đồ kiểm kê đất đai;

b) Đối với cấp xã chưa có cơ sở dữ liệu đất đai nhưng đã có bản đồ địa chính thành lập sau thời điểm lập bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước thì sử dụng bản đồ địa chính để thực hiện lập bản đồ kiểm kê đất đai.

Đối với cấp xã có bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước được lập từ bản đồ địa chính nhưng tại thời điểm kiểm kê đất đai chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thì sử dụng bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước;

c) Đối với cấp xã có bản đồ kiểm kê đất đai kỳ trước chưa được lập từ bản đồ địa chính và không có các nguồn tài liệu tại điểm a và điểm b khoản này thì sử dụng các nguồn tài liệu sau (nếu có): Bình đồ ảnh mới thành lập trước thời điểm kiểm kê không quá 02 năm đã được nắn chỉnh về cơ sở toán học của bản đồ kiểm kê đất đai cần lập theo quy định; dữ liệu không gian đất đai nền; cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia; hệ thống bản đồ địa hình quốc gia mới thành lập sau kỳ kiểm kê đất đai gần nhất có tỷ lệ lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ bản đồ kiểm kê đất đai đã lập kỳ trước để lập bản đồ kiểm kê đất đai.

3. In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai.

4. Điều tra, rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê:

a) Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;

b) Rà soát khoanh vẽ nội nghiệp phục vụ lập bản đồ kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT; in bản đồ kiểm kê đất đai phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp;

c) Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất;

d) Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số từ kết quả điều tra thực địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết;

đ) Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất sau khi đã thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản này để biên tập, lập bản đồ kiểm kê đất đai theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;

e) Lập Danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

5. Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp xã, lập các biểu quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

6. Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất với nội dung chính:

a) Khái quát về tình hình quản lý đất đai của địa phương;

b) Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất trong các nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng);

c) Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất;

d) So sánh, phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất của kỳ kiểm kê đất đai với kỳ kiểm kê đất đai liền trước.

6. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại các điều 16, 17, 18 và 19 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

7. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp xã với nội dung chính:

a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, phương pháp điều tra, thu thập số liệu kiểm kê đất đai, nguồn gốc số liệu thu thập tại cấp xã và đánh giá độ tin cậy của số liệu thu thập;

b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo các chỉ tiêu kiểm kê đất đai; phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất của năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất;

c) Đánh giá tình hình chưa thống nhất về đường địa giới đơn vị hành chính thực hiện trong kỳ kiểm kê đất đai (nếu có);

d) Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.

9. Kiểm tra, nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã.

10. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã.

11. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 5 Điều 23 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

2. Định mức

2.1. Thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã

Bảng 4

STTNội dung công việcĐVTĐịnh biênĐịnh mức (công/ĐVT)
1Công tác chuẩn bị:   
1.1Xây dựng kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã; phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến các cán bộ và tuyên truyền cho người dân về kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai;Bộ/xã1ĐCVIV41,8
1.2Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng liên quan của cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian theo quy định;Bộ/xã1ĐCVIV41,8
1.3Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã, hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp xã; rà soát cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp xã theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.Bộ/xã1ĐCVIV41,8
2Rà soát, đối chiếu, lựa chọn các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập để sử dụng cho lập bản đồ kiểm kê đất đaiBộ/xãNhóm 2 (1ĐCVIV4+ 1ĐCVIII2)0,9
3In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đaiBộ/xã1ĐCVIV60,9
4Điều tra, rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê:   
4.1Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;Khoanh/xãNhóm 2 (1ĐCVIV6+ 1ĐCVIII3)2,7
4.2Rà soát khoanh vẽ nội nghiệp phục vụ lập bản đồ kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định tại Điều 20 Thông tư 08/2024/TT- BTNMT;Bộ/xã1ĐCVIV61,8
4.3In bản đồ kiểm kê đất đai phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp;Bộ/xã1ĐCVIV40,45
4.4Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối
tượng được giao quản lý đất;
   
4.4.1Lập kế hoạch điều tra, khoanh vẽ thực địa;Bộ/xãNhóm 2 (1ĐCVIV6+ 1ĐCVIII3)0,9
4.4.2Đối soát thực địa; xác định và khoanh vẽ chỉnh lý, bổ sung các khoanh đất về ranh giới, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất và các thông tin khác cần kiểm kê:   
4.4.2.1Đối soát, xác định các trường hợp có biến động và chỉnh lý bản đồ đối với khoanh đất có thay đổi thông tin thửa đất (loại đất, loại đối tượng sử dụng, đối tượng quản lý đất); xác định và tổng hợp trường hợp có quyết định giao, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện và trường hợp sử dụng đất không đúng mục đíchKhoanh/xãNhóm 2 (1ĐCVIV6+ 1ĐCVIII3)13,5 13,5
4.4.2.2Đối soát, xác định và chỉnh lý, bổ sung thông tin đối với các khoanh đất cần kiểm kê: mục đích chính, mục đích phụ; kiểm kê chỉ tiêu khu vực tổng hợp; kiểm kê khu vực chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa; khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; khu vực đất ngập nướcBộ/xãNhóm 2 (1ĐCVIV6+ 1ĐCVIII3)6,3 6,3
4.4.2.3Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất.Khoanh/xãNhóm 2 (1ĐCVIV4+ 1ĐCVIII3)13,5
4.5Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số từ kết quả điều tra thực địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết:   
4.5.1Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất từ kết quả khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số;Khoanh/xã1ĐCVIII36,75
4.5.2Cập nhật thông tin loại đất, loại đối tượng sử dụng đất theo các chỉ tiêu cần kiểm kê từ kết quả điều tra thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số;Bộ/xã1ĐCVIV64,5
4.5.3Ghép mảnh bản đồ điều tra kiểm kê theo phạm vi đơn vị hành chính (chỉ áp dụng đối với trường hợp lập mới bản đồ KKĐĐ);Bộ/xã1ĐCVIII31,8
4.5.4Tích hợp, tiếp biên, biên tập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê; đóng vùng, tính diện tích các khoanh đất; trình bày, hoàn thiện bản đồ KKĐĐ.Bộ/xã1ĐCVIII37,2
4.6Lập Danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.Bộ/xãNhóm 2 (1ĐCVIV6+ 1ĐCVIII3)1,8
5Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp xã, lập các biểu quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.Bộ/xãNhóm 2 (1ĐCVIV4+ ĐCVIV6)5,4
6Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất.Bộ/xã1ĐCVIV69
7Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp xã.Bộ/xãNhóm 2 (1ĐCVIV4+ 1ĐCVIII3)5,4
8Hoàn thiện, trình duyệt, in sao và giao nộp báo cáo kết quả KKĐĐ cấp xã.Bộ/xã1ĐCVIV42,7

Ghi chú:

(1) Định mức tại Bảng 1 nêu trên (không bao gồm công việc tại điểm 2.2 và 2.3) tính cho xã trung bình có diện tích bằng 1.000 ha (trừ các xã tại thành phố Lai Châu). Khi tính

định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của

xã đó để tính theo công thức sau:

MX = Mtbx x Kdtx x Kkv

Trong đó:

- MX là mức lao động của xã cần tính;

- Mtbx là mức lao động của xã trung bình;

- Kdtx là hệ số quy mô diện tích cấp xã (được xác định theo Bảng a Phụ lục số 02 của định mức);

- Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực (được xác định theo Bảng b Phụ lục số 02 của định mức).

(2) Định mức tại điểm 4.1 Bảng 4 tính cho xã có mức độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần kiểm kê trung bình 20 khoanh/xã

(khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.1 chia cho 20 khoanh). Trường hợp

xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 20 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh

đất x số lượng khoanh thực tế.

(3) Định mức tại điểm 4.3.2 Bảng 4 tính cho công ngoại nghiệp, các định mức công việc còn lại là công nội nghiệp.

(4) Định mức tại điểm 4.3.2.1 Bảng 4 tính cho xã có mức độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần kiểm kê trung bình 150

khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.3.2.1 chia cho 150

khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 150 khoanh thì lấy mức

tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.

(5) Định mức tại điểm 4.3.2.3 Bảng 4 tính cho xã có mức độ biến động về ranh giới khoanh đất trung bình 75 khoanh/xã (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp tại

điểm 4.1 Bảng này và đã được thực hiện trên thực tế) (khi tính mức cho một khoanh đất thì

mức công tại điểm 4.3.2.3 chia cho 75 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn

hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.

(6) Định mức tại điểm 4.4.1 Bảng 4 tính cho xã có mức độ biến động cần chuyển vẽ trung bình 75 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.4.1 chia

cho 75 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy

mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.

2.2. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã

Bảng 5

STTNội dung công việcĐVTĐịnh biênĐịnh mức (theo tỷ lệ bản đồ) Công nhóm/ĐVT
1/2.0001/5.0001/10.000
1Tổng hợp, khái quát hóa từ bản đồ KKĐĐBộ/xã1ĐCVIII37,008,0010,00
2Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, chuẩn bị định dạng để phục vụ in bản đồBộ/xã1ĐCVIII35,006,007,00
3Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đấtBộ/xã1ĐCVIII35,005,005,00
4Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đấtBộ/xã1ĐCVIII22,002,002,00

Ghi chú: Định mức tại Bảng 5 nêu trên tính cho xã trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở các tỷ lệ 1/1000, 1/2000, 1/5000, 1/10000 (tương ứng với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 100 ha; bằng 300 ha, 1.000 ha, 5.000 ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất và diện tích tự nhiên thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:

MX = Mtbx x Ktlx, trong đó:

- MX là mức lao động của xã cần tính;

- Mtbx là mức lao động của xã trung bình;

- Ktlx là hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (được xác định theo Bảng c Phụ lục số 02 của định mức).

II. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN

1. Nội dung công việc

1.1. Công tác chuẩn bị

a) Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các đơn vị liên quan của cấp huyện để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian theo quy định;

b) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp huyện, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp huyện; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước, kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp huyện và các tài liệu khác có liên quan; phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập;

c) Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp huyện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

1.2. Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ kiểm kê đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ các đơn vị cấp xã đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai sử dụng đồng bộ ở các cấp.

1.3. In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai.

1.4. Tiếp nhận kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã:

a) Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định;

b) Chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai (nếu có).

1.5. Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp huyện, lập các biểu quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT và xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

1.6. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện theo quy định tại các Điều 16, 17, 18 và 19 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

1.7. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp huyện với nội dung chính:

a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp kiểm kê đất đai tại cấp huyện và đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;

b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất 05 năm của cấp huyện; phân tích nguyên nhân biến động của năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất;

c) Đánh giá tình hình chưa thống nhất về đường địa giới đơn vị hành chính thực hiện trong kỳ kiểm kê đất đai (nếu có);

d) Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.

1.8. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp huyện. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định tại khoản 2 và điểm a khoản 5 Điều 23 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

2. Định mức

2.1. Thực hiện kiểm kê đất đai cấp huyện

Bảng 6

STTNội dung công việcĐVTĐịnh biênĐịnh mức (công/ĐVT)
1Công tác chuẩn bị:   
1.1Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các đơn vị liên quan của cấp huyện để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian theo quy định;Bộ/huyện1ĐCVIII22
1.2Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp huyện, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp huyện; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước, kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp huyện và các tài liệu khác có liên quan;   
1.2.1Thu thập tài liệu đất đai có liên quan phục vụ công tác KKĐĐBộ/huyện2ĐCVIII22
1.2.2Đánh giá khả năng sử dụng, lựa chọn tài liệu, bản đồ thu thập để sử dụng cho kiểm kê; xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp huyện theo quy định tại Điều 3 Thông tư 08/TT-BTNMTBộ/huyện2ĐCVIII33
2Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ kiểm kê đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ các đơn vị cấp xã đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai sử dụng đồng bộ ở các cấp.   
2.1Đối với xã đã có CSDL đất đai nhưng chưa khai thác sử dụng ở cấp xã;Bộ/xã1ĐCVIII35
2.2Đối với xã chưa có CSDL đất đai:   
2.2.1Các thửa đất của hộ gia đình, cá nhân có biến động không thuộc phạm vi thực hiện các dự án.Thửa/huyện1ĐCVIII311,5
2.2.2Các thửa đất của hộ gia đình, cá nhân có biến động thuộc phạm vi thực hiện các dự án.Thửa/huyện1ĐCVIII32
3In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai.Bộ/huyện1ĐCVIV61
4Tiếp nhận kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã:   
4.1Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định;Bộ/huyện2ĐCVIII310,5
4.2Chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai (nếu có).Bộ/huyện2ĐCVIII35
4.3Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp huyện, lập các biểu quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư này và xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Thông tư này:   
4.3.1Rà soát, xử lý số liệu tổng hợp của các xã đối với các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chính;Bộ/huyện2ĐCVIII35
4.3.2Tổng hợp số liệu vào các biểu KKĐĐ cấp huyện;Bộ/huyện1ĐCVIII35
4.3.3Đối chiếu thông tin, dữ liệu dạng giấy và dạng số;Bộ/huyện2ĐCVIII22
4.3.4Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai và tình hình quản lý, sử dụng đất của địa phương;   
4.3.5Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai;Bộ/huyện2ĐCVIII310
4.3.6Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai qua các thời kỳ 05 năm, 10 năm;Bộ/huyện2ĐCVIII315
4.3.7Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất.Bộ/huyện2ĐCVIII35
5Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp huyện.Bộ/huyện2ĐCVIII315
6Hoàn thiện, trình duyệt, in sao và giao nộp báo cáo kết quả KKĐĐ.Bộ/huyện2ĐCVIV62

Ghi chú:

(1) Định mức tại Bảng 6 nêu trên (không bao gồm công việc tại điểm 2.1 và 2.2) tính

cho huyện trung bình (huyện có 15 đơn vị hành chính cấp xã); khi tính định mức cho từng

huyện cụ thể thì căn cứ vào số lượng xã thực tế của huyện để tính theo công thức sau:

MH = Mtbh x [1 + 0,04 x (Kslx - 15)]

Trong đó:

- MH là mức lao động của huyện cần tính;

- Mtbh là mức lao động của huyện trung bình;

- Kslx là số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc huyện.

(2) Định mức tại điểm 2.2 Bảng 6 tính cho huyện có số lượng thửa của hộ gia đình,

cá nhân có biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất

đã thực hiện xong thủ tục hành chính của huyện trung bình trong năm kiểm kê 450 thửa (15

xã x 30 thửa/xã) (khi tính mức cho một thửa đất thì mức công tại điểm 2.2 chia cho 450 thửa).

Trường hợp huyện có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 450 thửa thì lấy mức tính cho

một thửa đất x số lượng thửa thực tế. Riêng kỳ kiểm kê năm 2024 thì tính theo số lượng thửa

đất biến động của cả 05 năm từ 2020 đến 2024 và định mức được tính mức công tại điểm 2.2

chia cho 450 thửa đất x số thửa biến động thực tế của 05 năm.

2.2. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện

Bảng 7

STTNội dung công việcĐVTĐịnh biênĐịnh mức (theo tỷ lệ bản đồ) Công nhóm/ĐVT
1/5.0001/10.0001/25.000
1Lập kế hoạch biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đấtBộ/huyện1ĐCVIII43,004,005,00
2Tích hợp, tiếp biên, tổng hợp, khái quát hóa bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã     
2.1Tích hợp, tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xãBộ/huyện1ĐCVIII47,009,0011,00
2.2Tổng hợp, khái quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đấtBộ/huyện2ĐCVIII435,0042,0050,00
2.3Biên tập và trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đấtBộ/huyện1ĐCVIII410,0012,0014,00
3Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đấtBộ/huyện1ĐCVIII45,005,005,00
4Hoàn chỉnh và in bản đồ hiện trạng sử dụng đấtBộ/huyện1ĐCVIII34,004,004,00

Ghi chú: Định mức tại Bảng 7 nêu trên tính cho huyện trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở các tỷ lệ 1/5000, 1/10000, 1/25000 (tương ứng với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 2.000 ha; bằng 7.000 ha, 20.000 ha) và có từ 15 đơn vị cấp xã trực thuộc trở xuống). Khi tính định mức cho từng huyện cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất, diện tích tự nhiên và số đơn vị cấp xã trực thuộc của huyện để tính theo công thức sau:

MH = Mtbh x Ktlh x Ksx

Trong đó:

- MH là mức lao động của huyện cần tính;

- Mtbh là mức lao động của huyện trung bình;

- Ktlh là hệ số tỷ lệ bản đồ cấp huyện (được xác định theo Bảng a Phụ lục số 03 của định mức);

- Ksx là hệ số số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc huyện (được xác định theo Bảng b Phụ lục số 03 của định mức).

III. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CẤP TỈNH

1. Nội dung công việc

1.1. Công tác chuẩn bị

a) Tổ chức tập huấn chuyên môn cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các sở, ban, ngành của cấp tỉnh có liên quan;

b) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước, kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên quan;

c) Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp tỉnh theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;

d) Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập để sử dụng cho kiểm kê đất đai.

1.2. Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đối với các trường hợp có thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ kiểm kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện, trừ các đơn vị hành chính đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai sử dụng đồng bộ ở các cấp.

1.3. In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai.

1.4. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện kiểm kê đất đai của cấp huyện, cấp xã.

1.5. Tiếp nhận kết quả kiểm kê đất đai của cấp huyện và kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến:

a) Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của cấp huyện về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp huyện chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai (nếu có);

b) Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu do địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất.

1.6. Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp tỉnh, lập các biểu quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT và xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

1.7. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh theo quy định tại các Điều 16, 17, 18 và 19 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

1.8. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh với nội dung chính:

a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình tổ chức thực hiện, nguồn số liệu, tài liệu sử dụng để tổng hợp kiểm kê đất đai tại cấp tỉnh; đánh giá độ tin cậy của tài liệu, số liệu thu thập;

b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất; tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp tỉnh; phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất của năm kiểm kê đất đai với số liệu của 02 kỳ kiểm kê đất đai gần nhất;

c) Đánh giá đối với trường hợp thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, việc chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính (nếu có);

d) Đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.

1.9. Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định tại khoản 3 và điểm b khoản 5 Điều 23 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.

2. Định mức

1.1. Thực hiện kiểm kê đất đai cấp tỉnh

Bảng 8

STTNội dung công việcĐVTĐịnh biênĐịnh mức (công/ĐVT)
1Công tác chuẩn bị:   
1.1Tổ chức tập huấn chuyên môn cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các sở, ban, ngành của cấp tỉnh có liên quan;Bộ/tỉnh1ĐCVIII34,6
1.2Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước, kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên quan; xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp tỉnh theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMTBộ/tỉnh2ĐCVIII32,76
1.3Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập để sử dụng cho kiểm kê đất đai.Bộ/tỉnh2ĐCVIII39,2
2Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đối với các trường hợp có thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong kỳ kiểm kê đất đai đối với tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT- BTNMT để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện, trừ các đơn vị hành chính đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai sử dụng đồng bộ ở các cấp.Thửa/tỉnh1ĐCVIII311,04
3In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai.Bộ/tỉnh1ĐCVIV60,92
4Tiếp nhận kết quả kiểm kê đất đai của cấp huyện và kết quả kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến:   
4.1Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu do địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất.Bộ/tỉnh1ĐCVIII320,24
4.2Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của cấp huyện về tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp huyện chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai (nếu có);Bộ/tỉnh2ĐCVIII323
5Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp tỉnh, lập các biểu quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT và xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.Bộ/tỉnh2ĐCVIII313,8
6Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh.Bộ/tỉnh2ĐCVIII343,24
7Hoàn thiện, trình duyệt, in sao và giao nộp báo cáo kết quả KKĐĐ.Bộ/tỉnh1ĐCVIII31,84

Ghi chú:

Định mức tại điểm 2 Bảng 8 tính cho tỉnh có số lượng thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử dụng đất đã thực hiện xong thủ tục hành chính trung bình trong năm kiểm kê 300 thửa (10 huyện x 30 thửa/huyện) (khi tính mức cho một thửa đất thì mức công tại điểm 1.4 chia cho 300 thửa). Trường hợp tỉnh có mức độ biến động của năm kiểm kê lớn hơn hoặc nhỏ hơn 300 thửa thì lấy mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa thực tế.

Riêng kỳ kiểm kê năm 2024 thì tính theo số lượng thửa đất biến động của cả 05 năm từ 2020 đến 2024 và định mức được tính bằng mức công tại điểm 1.4 chia cho 300 thửa x số thửa biến động thực tế của 05 năm.

1.2. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh

Bảng 9

STTNội dung công việcĐVTĐịnh biênĐịnh mức Công /ĐVT
1/100.000
1Lập kế hoạch biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnhBộ/tỉnh1ĐCVIII56,25
2Tích hợp, tiếp biên, tổng hợp, khái quát hóa bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện:   
2.1Tích hợp, tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện;Bộ/tỉnh1ĐCVIII413,75
2.2Tổng hợp, khái quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất;Bộ/tỉnh2ĐCVIII562,5
2.3Biên tập và trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất.Bộ/tỉnh1ĐCVIII517,5
3Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất.Bộ/tỉnh1ĐCVIII46,25
4Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh.Bộ/tỉnh1ĐCVIII46,25

Ghi chú: Định mức tại Bảng 9 nêu trên tính cho bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1/100.000 của tỉnh Lai Châu.

Chương III

ĐỊNH MỨC VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ

Mục 1

THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI ĐỊNH KỲ

I. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP XÃ

1. Dụng cụ

Bảng 11

STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức (Ca/xã)
1Bàn làm việcCái6015,3
2Ghế văn phòngCái6015,3
3Tủ để tài liệuCái6015,3
4Ổn áp dùng chung 10ACái604,06
5Quạt thông gió 0,04 kWCái604,36
6Quạt trần 0,1 kWCái604,36
7Đèn neon 0,04 kWBộ364,36
8USB 4GBCái121,80
9Điện năngkW366,28

Ghi chú: Phân bổ dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 12.

Bảng 12

STTNội dung công việcHệ số
1Các công việc tính cho khoanh đất0,293
2Tổng các nội dung công việc còn lại0,707

Ghi chú: Mức phân bổ dụng cụ của mục 3 Bảng 12 trên đây tính cho xã trung bình có diện tích bằng 1.000 ha (trừ các xã tại thành phố Lai Châu); khi tính mức cho từng xã cụ

thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ “Điều tra,

khoanh vẽ, lập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê” của mục kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện

trạng sử dụng đất cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx) quy định tại

Bảng a Phụ lục số 02 kèm theo định mức này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại

Bảng b Phụ lục số 02 kèm theo định mức này.

2. Thiết bị

Bảng 13

STTDanh mục thiết bịĐơn vị tínhCông suất (kw/h)Định mức (Ca/xã)
1Máy in khổ A4Cái0,50,90
2Máy in khổ A3Cái0,50,45
3Máy vi tính để bànCái0,417,00
4Máy điều hòa nhiệt độCái2,24,25
5Máy photocopy A3Cái1,50,90
6Máy in PlotterCái0,40,48
7Điện năngkW 146,94

3. Vật liệu

Bảng 14

STTDanh mục thiết bịĐơn vị tínhĐịnh mức (Ca/xã)
1Mực in A4 LaserHộp0,45
2Mực in A3 LaserHộp0,45
3Mực photocopyHộp0,14
4Sổ ghi chépQuyển1,8
5Cặp 3 dâyChiếc2,7
6Giấy A4Ram0,9
7Giấy A3Ram0,18
8Giấy A0Tờ4,5

Ghi chú:

(1) Định mức dụng cụ, thiết bị trên tính cho xã trung bình có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 1.000 ha (trừ các xã tại thành phố Lai Châu); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ của thống kê đất đai cấp xã.

(2) Đối với xã có CSDL được khai thác sử dụng tại cấp xã thì rà soát cơ sở dữ liệu đất đai để xác định và tổng hợp các trường hợp biến động được tính bằng 0,8 lần định mức quy định tại Bảng 11,13.

II. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP HUYỆN

1. Dụng cụ

Bảng 15

STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức (Ca/huyện)
1Bàn làm việcCái6043,00
2Ghế văn phòngCái6043,00
3Tủ để tài liệuCái6043,00
4Ổn áp dùng chung 10ACái6010,75
5Lưu điệnCái6031,00
6Máy hút ẩm 2kWCái604,65
7Máy hút bụi 1,5kWCái603,10
8Quạt thông gió 0,04 kWCái609,30
9Quạt trần 0,1 kWCái609,30
10Đèn neon 0,04 kWBộ3043,00
11Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1T)Cái3610,50
12Điện năngkW 145,70

2. Thiết bị

Bảng 16

STTDanh mục thiết bịĐơn vị tínhCông suất (kw/h)Định mức (Ca/huyện)
1Máy in khổ A4Cái0,502,60
2Máy in khổ A3Cái0,501,30
3Máy vi tính để bànCái0,4034,00
4Máy điều hòa nhiệt độCái2,2010,75
5Máy photocopy A3Cái1,502,60
6Điện năngKW 344,80

3. Vật liệu

Bảng 17

STTDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức (Tính cho 1/huyện)
1Mực in A3 LaserHộp0,20
2Mực in A4 LaserHộp0,30
3Mực photocopyHộp0,30
4Sổ ghi chépQuyển4,00
5Cặp 3 dâyChiếc12,00
6Giấy A4Ram5,00
7Giấy A3Ram2,00

Ghi chú:

(1) Phân bổ dụng cụ, thiết bị và vật liệu theo nội dung công việc chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/huyện”, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Bộ/xã” và “Thửa/huyện”.

(2) Định mức dụng cụ, thiết bị và vật liệu trên tính cho huyện trung bình (huyện có ít hơn hoặc bằng 15 xã); khi tính mức cho từng huyện cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ của thống kê đất đai cấp huyện.

III. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP TỈNH

1. Dụng cụ

Bảng 18

STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức (Ca/tỉnh)
1Bàn làm việcCái6067,00
2Ghế văn phòngCái6067,00
3Tủ để tài liệuCái6067,00
4Ổn áp dùng chung 10ACái6016,75
5Lưu điệnCái6055,00
6Quạt thông gió 0,04 kWCái6016,75
7Quạt trần 0,1 kWCái6016,75
8Đèn neon 0,04 kWBộ3067,00
9Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T)Cái3616,75
10Điện năngkW 151,60

2. Thiết bị

Bảng 19

STTDanh mục thiết bịĐơn vị tínhCông suất (kw/h)Định mức (Ca/tỉnh)
1Máy in khổ A4Cái0,502,50
2Máy in khổ A3Cái0,502,50
3Máy vi tính để bànCái0,4068,75
4Máy điều hòa nhiệt độCái2,2020,94
5Máy photocopy A3Cái1,502,5
6Điện năngkW 638,5

3. Vật liệu

Bảng 20

STTDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức (Tính cho 1 tỉnh)
1Mực in A4 LaserHộp0,63
2Mực in A3 LaserHộp0,63
3Mực photocopyHộp1.0
4Sổ ghi chépQuyển7,5
5Cặp 3 dâyChiếc22,5
6Giấy A4Ram6,25
7Giấy A3Ram2,5

Ghi chú:

Phân bổ dụng cụ, thiết bị và vật liệu theo nội dung công việc chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/tỉnh”, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Thửa/tỉnh”.

Mục 2

KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐỊNH KỲ

I. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ

1. Công tác chuẩn bị và thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã

1.1. Dụng cụ

Bảng 21

STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức (Ca/xã)
1Bàn làm việcCái6072,495
2Ghế văn phòngCái6072,50
3Tủ để tài liệuCái6072,50
4Ổn áp dùng chung 10ACái6018,13
5Lưu điệnCái6068,45
6Quạt thông gió 0,04 kWCái6018,13
7Quạt trần 0,1 kWCái6018,13
8Đèn neon 0,04 kWBộ3072,50
9Cặp đựng tài liệuCái246,79
10Quần áo bảo hộ lao độngBộ1848,60
11Giầy bảo hộĐôi1248,60
12TấtĐôi648,60
13Mũ cứngCái1248,60
14Quần áo mưaBộ648,60
15Bình đựng nước uốngCái1248,60
16USB (4GB)Cái126,80
17Điện năngkW 43,50

Ghi chú: Phân bổ dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 22,

Bảng 22

STTNội dung công việcHệ số
1Các nội dung công việc tính cho khanh đất0,4
2Tổng các nội dung công việc còn lại0,6

Ghi chú: Mức phân bổ dụng cụ của mục 5 Bảng 22 trên đây tính cho xã trung bình có diện tích bằng 1,000 ha (trừ các xã tại thành phố Lai Châu); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ “Điều tra, khoanh vẽ, lập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê” của mục kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx) quy định tại Bảng a Phụ lục số 02 kèm theo định mức này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại Bảng b Phụ lục số 02 kèm theo định mức này,

1.2. Thiết bị

Bảng 23

STTDanh mục thiết bịĐơn vị tínhCông suất (kw/h)Định mức (Ca/xã)
1Máy in khổ A3Cái0,509,00
2Máy in khổ A4Cái0,509,00
3Máy vi tính để bànCái0,4076,00
4Máy điều hòa nhiệt độCái2,2020,14
5Máy photocopy A3Cái1,503,60
6Điện năngkW 676,98

Ghi chú:

(1) Mức phân bổ thiết bị của Bảng 30 trên đây tính cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện tích bằng 1,000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ “Điều tra, khoanh vẽ, lập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê” của mục kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx) quy định tại Bảng a Phụ lục số 02 kèm theo định mức này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại Bảng b Phụ lục số 02 kèm theo định mức này.

(2) Phân bổ thiết bị theo nội dung công việc tại Bảng 30 chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/xã”, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Khoanh/xã” do phần lớn là công tác ngoại nghiệp.

1.3. Vật liệu

Bảng 24

STTDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức (Tính cho 1 xã)
1Băng dính toCuộn1,80
2Bút dạ màuBộ0,90
3Túi ni lông bọc tài liệuCái3,60
4Mực in A3 LaserHộp0,17
5Mực in A4 LaserHộp0,45
6Mực photocopyHộp0,20
7Sổ ghi chépQuyển1,80
8Cặp 3 dâyChiếc4,50
9Giấy A4Ram0,90
10Giấy A3Ram0,45
11Mực in PlotterHộp0,03
12Giấy in A0Tờ3,00

Ghi chú:

(1) Mức phân bổ vật liệu của Bảng 31 trên đây tính cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện tích bằng 1,000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ “Điều tra, khoanh vẽ, lập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê” của mục kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx) quy định tại Bảng a Phụ lục số 02 kèm theo định mức này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại Bảng b Phụ lục số 02 kèm theo định mức này.

(2) Phân bổ vật liệu theo nội dung công việc tại Bảng 31 chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/xã”, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Thửa/xã” do phần lớn là công tác ngoại nghiệp.

2. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã

2.1. Dụng cụ

Bảng 25

STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức (Ca/xã)
1/2.0001/5.0001/10.000
1Bàn làm việcCái6017,1018,9021,60
2Ghế văn phòngCái6017,1018,9021,60
3Giá để tài liệuCái6017,1018,9021,60
4Ổn áp dùng chung 10ACái604,274,725,40
5Lưu điệnCái6017,1018,9021,60
6Quạt thông gió 0,04 kWCái604,274,725,40
7Quạt trần 0,1 kWCái604,274,725,40
8Đèn neon 0,04 kWBộ304,274,725,40
9Cặp đựng tài liệuCái243,153,153,15
10USB (4GB)Cái123,153,153,15
11Điện năngkW 6,166,807,78

2.2. Thiết bị

Bảng 26

STTDanh mục thiết bịĐơn vị tínhCông suất (kW/h)Định mức (Ca/xã)
1/2.0001/5.0001/10.000
1Máy quét (scan) A0Cái2,51,801,801,80
2Máy vi tính để bànCái0,417,1018,9021,60
3Máy điều hòa nhiệt độCái2,24,284,735,40
4Máy in PlotterCái0,40,450,450,45
5Điện năngkW 167,40181,08201,60

2.3. Vật liệu

Bảng 27

STTDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức (Tính cho 1 xã)
1/20001/50001/10000
1Mực in PlotterHộp0,050,050,05
2Sổ ghi chépQuyển0,360,360,36
3Cặp 3 dâyChiếc0,900,900,90
4Giấy in A0Tờ4,504,504,50

Ghi chú: Định mức dụng cụ, thiết bị trên tính cho xã trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở tỷ lệ 1/1000 tương ứng với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 100 ha; tỷ lệ 1/2000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 300 ha; tỷ lệ 1/5000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 1,000 ha; tỷ lệ 1/10000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 5,000 ha); khi tính mức cụ thể cho từng xã thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ “Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất” của mục kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, được điều chỉnh hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (Ktlx) quy định tại Bảng c Phụ lục số 02 kèm theo định mức này.

II. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN

1. Công tác chuẩn bị và thực hiện kiểm kê đất đai cấp huyện

1.1. Dụng cụ

Bảng 28

STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức (Ca/huyện)
1Bàn làm việcCái60171,00
2Ghế văn phòngCái60171,00
3Tủ để tài liệuCái60171,00
4Ổn áp dùng chung 10ACái6040,75
5Lưu điệnCái60163,00
6Quạt thông gió 0,04 kWCái6040,75
7Quạt trần 0,1 kWCái6040,75
8Đèn neon 0,04 kWBộ30171,00
9Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1T)Cái3667,00
10Điện năngkW 339,76

1.2. Thiết bị

Bảng 29

STTDanh mục thiết bịĐơn vị tínhCông suất (kw/h)Định mức (Ca/huyện)
1Máy in khổ A3Cái0,504,00
2Máy in khổ A4Cái0,504,00
3Máy vi tính để bànCái0,40171,00
4Máy điều hòa nhiệt độCái2,2042,75
5Máy photocopy A3Cái1,504,00
6Điện năngkW 1.363,60

1.3. Vật liệu

Bảng 30

STTDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức (Ca/huyện)
1Mực in A3 LaserHộp0,20
2Mực in A4 LaserHộp0,20
3Mực photocopyHộp0,30
4Sổ ghi chépQuyển4,00
5Cặp 3 dâyChiếc12,00
6Giấy A4Ram5,00
7Giấy A3Ram2,00

Ghi chú:

(1) Phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật liệu theo nội dung công việc chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/huyện”, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Bộ/xã” và “Thửa/huyện”,

(2) Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu trên tính cho huyện trung bình có 15 đơn vị hành chính cấp xã; khi tính mức cho từng huyện cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ “Tiếp nhận, kiểm đếm hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai; tổng hợp số liệu kiểm kê diện tích đất đai; phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất” của Mục kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện, thực hiện điều chỉnh theo công thức: MH= Mtbh x [1 + 0,04 x (Kslx - 15)].

2. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện

2.1. Dụng cụ

Bảng 31

STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức (Ca/huyện)
1/5.0001/10.0001/25.000
1Bàn làm việcCái6099,00118,00139,00
2Ghế văn phòngCái6099,00118,00139,00
3Giá để tài liệuCái6099,00118,00139,00
4Ổn áp dùng chung 10ACái6099,00118,00139,00
5Lưu điệnCái6099,00118,00139,00
8Quạt thông gió 0,04 kWCái6024,7529,5034,75
9Quạt trần 0,1 kWCái6024,7529,5034,75
10Đèn neon 0,04kWBộ3099,00118,00139,00
12Hòm đựng tài liệuCái604,004,004,00
13Cặp đựng tài liệuCái244,004,004,00
14Ống đựng bản đồCái124,004,004,00
15Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1T)Cái3644,5553,1062,55
16Điện năngkW 95,9115,08138,09

2.2. Thiết bị

Bảng 32

STTDanh mục thiết bịĐơn vị tínhCông suất (kW/h)Định mức (Ca/huyện)
1/50001/100001/25000
1Máy vi tínhCái0,499,00118,00139,00
2Máy điều hòa nhiệt độCái2,224,7529,5034,75
3Máy chiếuCái0,52,002,002,00
4Máy tính xách tayCái0,52,002,002,00
5Máy in PlotterCái0,40,800,800,80
6Điện năngkW 770,96915,361.074,96

2.3. Vật liệu

Bảng 33

STTDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức (Tính cho 1 huyện)
1/50001/100001/25000
1Băng dính toCuộn0,300,300,30
2Mực in PlotterHộp0,050,050,05
3Sổ ghi chépQuyển0,500,500,50
4Cặp 3 dâyChiếc0,500,500,50
5Giấy in A0Tờ5,005,005,00

Ghi chú: Định mức dụng cụ, thiết bị trên tính cho huyện trung bình có 15 đơn vị hành chính cấp xã (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở tỷ lệ 1/5000 với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 2,000 ha; tỷ lệ 1/10000 với quy mô diện tích bằng 7,000 ha; tỷ lệ 1/25000 với quy mô diện tích bằng 20,000 ha); khi tính mức cho từng huyện cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ “Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện” của Mục kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện, được điều chỉnh hệ số hệ số tỷ lệ bản đồ cấp huyện (Ktlh) quy định tại Bảng a Phụ lục số 03 kèm theo định mức này và hệ số số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc huyện (Ksx) quy định tại Bảng b Phụ lục số 03 kèm theo định mức này.

III. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH

1. Công tác chuẩn bị và thực hiện kiểm kê đất đai cấp tỉnh

1.1. Dụng cụ

Bảng 34

STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức (Ca/tỉnh)
1Bàn làm việcCái60199,64
2Ghế văn phòngCái60199,64
3Tủ để tài liệuCái60199,64
4Ổn áp dùng chung 10ACái6049,91
5Lưu điệnCái60189,52
6Máy hút ẩm 2kWCái6014,98
7Máy hút bụi 1,5kWCái6014,98
8Quạt thông gió 0,04 kWCái6049,91
9Quạt trần 0,1 kWCái6049,91
10Đèn neon 0,04 kWBộ30199,64
11Máy tính bấm sốCái6017,11
12Đồng hồ treo tườngCái3699,82
13Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T)Cái3651,34
14Điện năngkW 539,03

1.2. Thiết bị

Bảng 35

STTDanh mục thiết bịĐơn vị tínhCông suất (kw/h)Định mức (Ca/tỉnh)
1Máy in khổ A3Cái0,501,84
2Máy in khổ A4Cái0,501,84
3Máy vi tính để bànCái0,40189,52
4Máy điều hòa nhiệt độCái2,2049,91
5Máy chiếu (Slide)Cái0,501,84
6Máy photocopy A3Cái1,501,84
7Điện năngkW 1.514,32

1.3. Vật liệu

Bảng 36

STTDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức (Ca/tỉnh)
1Mực in A3 LaserHộp0,18
2Mực in A4 LaserHộp0,46
3Mực photocopyHộp0,14
4Sổ ghi chépQuyển1,84
5Cặp 3 dâyChiếc4,60
6Giấy A4Ram0,92
7Giấy A3Ram0,18

Ghi chú:

Phân bổ dụng cụ, thiết bị, vật liệu theo nội dung công việc chỉ tính cho công việc có các đơn vị tính là cho Bộ/tỉnh, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Bộ/xã” và “Thửa/tỉnh”.

2. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh

2.1. Dụng cụ

Bảng 37

STTDanh mục dụng cụĐơn vị tínhThời hạn (tháng)Định mức (Ca/tỉnh)
1/100000
1Bàn làm việcCái60175,00
2Ghế văn phòngCái60175,00
3Giá để tài liệuCái60175,00
4Ổn áp dùng chung 10ACái6043,75
5Lưu điệnCái60175,00
7Quạt thông gió 0,04 kWCái6043,75
8Quạt trần 0,1 kWCái6043,75
9Đèn neon 0,04kWBộ30175,00
10Hòm đựng tài liệuCái606,25
11Cặp đựng tài liệuCái246,25
12Ống đựng bản đồCái123,13
13Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T)Cái3678,75
14Điện năngkW 350,00

2.2. Thiết bị

Bảng 38

STTDanh mục thiết bịĐơn vị tínhCông suất (kW/h)Định mức (Ca/tỉnh)
1/100000
1Máy vi tínhCái0,40140,00
2Máy điều hòa nhiệt độCái2,2035,00
3Máy chiếuCái0,502,50
4Máy tính xách tayCái0,502,50
5Máy in PlotterCái0,401,00
6Điện năngkW 1.087,20

2.3. Vật liệu

Bảng 39

STTDanh mục vật liệuĐơn vị tínhĐịnh mức (Ca/tỉnh)
1/100000
1Băng dính toCuộn0,30
2Mực in PlotterHộp0,05
3Sổ ghi chépQuyển0,50
4Cặp 3 dâyChiếc0,50
5Giấy in A0Tờ5,00
Phụ lục 02

Hệ số quy mô diện tích, hệ số điều chỉnh khu vực và hệ số tỷ lệ bản đồ ở cấp xã

Phụ lục số 02:

HỆ SỐ QUY MÔ DIỆN TÍCH, HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH KHU VỰC VÀ HỆ SỐ TỶ LỆ BẢN ĐỒ Ở CẤP XÃ

(Kèm theo Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán phục vụ công tác định giá đất; thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số /2025/QĐ-UBND ngày….tháng….năm 2025 của UBND tỉnh Lai Châu)

a) Hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx)

STTDiện tích tự nhiên (ha)Hệ số (Kdtx)Công thức tính
1≤100 - 1.0000,5 - 1,00Hệ số của xã cần tính = 0,5+((1,0-0,5)/(1.000- 100)) x (diện tích của xã cần tính -100)
2>1.000 - 2.0001,01 - 1,10Hệ số của xã cần tính = 1,01+((1,1- 1,01)/(2.000-1.000)) x (diện tích của xã cần tính -1000)
3>2.000 - 5.0001,11 - 1,20Hệ số của xã cần tính =1,11+((1,2-1,11)/(5.000-2.000)) x (diện tích của xã cần tính-2.000)
4>5.000 - 10.0001,21 - 1,30Hệ số của xã cần tính =1,21+((1,3-1,21)/(10.000-5.000)) x (diện tích của xã cần tính -5.000)
5>10.000 - 150.0001,31 - 1,40Hệ số của xã cần tính =1,31+((1,4-1,31)/(150.000-10.000)) x (diện tích của xã cần tính -10.000)

b) Hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv)

STTKhu vựcHệ số (Kkv)
1Các xã trên địa bàn tỉnh Lai Châu trừ các xã tại thành phố Lai Châu1,0
2Thị trấn và các xã tại thành phố Lai Châu1,10
3Các phường thuộc thành phố Lai Châu1,20

c) Hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (Ktlx)

STTTỷ lệ bản đồDiện tích tự nhiên (ha)KtlxCông thức tính
11/1000≤ 1001Hệ số của xã cần tính =1,0
>100 - 1201,01 - 1,15Ktlx của xã cần tính =1,01+((1,15-1,01) /(120-100)) x (diện tích của xã cần tính -100)
  >120 - 3000,95 - 1,00Ktlx của xã cần tính = 0,95+((1,0-0,95) /(300-120)) x (diện tích của xã cần tính-120)
21/2.000>300 - 4001,01 - 1,15Ktlx của xã cần tính =1,01+((1,15-1,01) /(400-300)) x (diện tích của xã cần tính -300)
>400 - 5001,16 - 1,25Ktlx của xã cần tính =1,16+((1,25-1,16) /(500-400)) x (diện tích của xã cần tính -400)
31/5.000>500 – 1.0000,95 - 1,00Ktlx của xã cần tính =0,95+((1,0-0,95) /(1.000-500)) x (diện tích của xã cần tính -500)
  >1.000 – 2.0001,01 - 1,15Ktlx của xã cần tính =1,01+((1,15-1,01) /(2.000-1.000)) x (diện tích của xã cần tính-1.000)
  >2.000 – 3.0001,16 - 1,25Ktlx của xã cần tính =1,16+((1,25-1,16) /(3.000-2.000)) x (diện tích của xã cần tính -2.000)
41/10.000>3.000 – 5.0000,95 - 1,00Ktlx của xã cần tính =0,95+((1,0-0,95)/(5.000-3.000)) x (diện tích của xã cần tính -3.000)
>5.000 - 20.0001,01 - 1,15Ktlx của xã cần tính =1,01+((1,15-1,01) /(20,000-5.000)) x (diện tích của xã cần tính -5.000)
>20.000 - 50.0001,16 - 1,25Ktlx của xã cần tính =1,16+((1,25-1,16) /(50.000-20.000)) x (diện tích của xã cần tính - 20.000)
> 50.000 - 150.0001,26-1,35Ktlx của xã cần tính =1,26+((1,35-1,26) /(150.000-50.000)) x (diện tích của xã cần tính - 50.000)
Phụ lục 03

Hệ số số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc huyện và hệ số tỷ lệ bản đồ cấp huyện

Phụ lục số 03:

HỆ SỐ SỐ LƯỢNG ĐƠN VỊ CẤP XÃ TRỰC THUỘC HUYỆN VÀ HỆ SỐ TỶ LỆ BẢN ĐỒ CẤP HUYỆN

(Kèm theo Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán phục vụ công tác định giá đất; thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số …../2025/QĐ-UBND ngày….tháng….năm 2025 của UBND tỉnh Lai Châu)

a) Hệ số tỷ lệ bản đồ cấp huyện (Ktlh)

STTTỷ lệ bản đồDiện tích tự nhiên (ha)KtlhCông thức tính
11/5000≤ 2.0001Hệ số Ktlh của huyện cần tính =1,0
> 2.000 - 3.0001,01 - 1,15Ktlh của huyện cần tính =1,01+((1,15-1,01)/(3.000-2.000)) x (diện tích của huyện cần tính -2.000)
21/100003.000 - 7.0000,95 - 1,00Ktlh của huyện cần tính =0,95+((1,0-0,95)/(7.000-3.000)) x (diện tích của huyện cần tính -3.000)
> 7.000 - 10.0001,01 - 1,15Ktlh của huyện cần tính =1,01+((1,15-1,01)/(10.000- 7.000)) x (diện tích của huyện cần tính -7.000)
10.000 - 12.0001,16 - 1,25Ktlh của huyện cần tính =1,16+((1,25-1,16)/(12.000- 10.000)) x (diện tích của xã cần tính -10.000)
31/25000> 12.000 - 20.0000,95 - 1,00Ktlh của huyện cần tính =0,95+((1,0-0,95)/(20.000-12.000)) x (diện tích của xã cần tính -12.000)
> 20.000 - 50.0001,01 - 1,15Ktlh của huyện cần tính =1,01+((1,15-1,01)/(50.000- 20.000)) x (diện tích của xã cần tính -20.000)
50.000 - 100.0001,16 - 1,25Ktlh của huyện cần tính =1,16+((1,25-1,16) /(100.000- 50.000)) x (diện tích của xã cần tính -
50.000)
100.000 - 350.0001,26-1,35Ktlh của huyện cần tính =1,26+((1,35-1,26)/(350.000- 100.000)) x (diện tích của xã cần tính -100.000)

b) Hệ số số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc huyện (Ksx)

STTSố lượng đơn vị cấp xã trực thuộc huyệnKsxHệ số ( Ksx) cụ thể được xác định bằng công thức tính nội suy
1151Ksx của huyện cần tính =1,0; Trường hợp số xã của huyện nhỏ hơn 15 xã thì tính công thức =1+(0,04 x (Số xã của huyện cần tính -15))
216 - 251,01 - 1,06Ksx của huyện cần tính =1,01+((1,06-1,01)/(20- 16)) x (Số xã của huyện cần tính -16)