vanban.org

Điều 23. Định mức — Quyết định 77/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 02/11/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lai Châu Ban hành 22/10/2025 Hiệu lực 02/11/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 77/2025/QĐ-UBND › Phần II › Chương II › Mục 1 › Tiểu mục 2 › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Định mức

Bảng 20

STT Nội dung công việc ĐVT Định biên Định mức (công/ĐVT)
1 Công tác chuẩn bị: Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên quan; Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp tỉnh theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT; Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập. Bộ/tỉnh 1ĐCVIII3 2,16
2 Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT- BTNMT để gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ các đơn vị cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp. Thửa/tỉnh 1ĐCVIII3 25,92
3 Tiếp nhận kết quả thống kê đất đai của cấp xã và kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến:      
3.1 Rà soát, kiểm tra kết quả thống kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai theo quy định; chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai (nếu có); Bộ/tỉnh 1ĐCVIV6 4,32
3.2 Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyên đến với số liệu địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất. Bộ/tỉnh 1ĐCVIII3 21,6
4 Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp tỉnh Bộ/tỉnh    
4.1 Rà soát, xử lý số liệu thống kê của cấp xã đối với các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chính Bộ/tỉnh 2ĐCVIII3 4,32
4.2 Tổng hợp số liệu TKĐĐ cấp tỉnh Bộ/tỉnh 1ĐCVIII3 4,32
4.3 Rà soát đối chiếu thông tin, dữ liệu giữa các biểu, giữa dạng giấy, dạng số Bộ/tỉnh 2ĐCVIII3 6,48
5 Phân tích số liệu, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai của tỉnh Bộ/tỉnh    
5.1 Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất Bộ/tỉnh 1ĐCVIII3 8,64
5.2 Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất Bộ/tỉnh 1ĐCVIII3 6,48
5.3 Phân tích, đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trong năm Bộ/tỉnh 1ĐCVIII3 8,64
6 Xây dựng báo cáo kết quả TKĐĐ cấp tỉnh Bộ/tỉnh 2ĐCVIII3 15,12
7 Hoàn thiện, trình duyệt, in sao và giao nộp báo cáo kết quả TKĐĐ Bộ/tỉnh 2ĐCVIV6 2,16

Ghi chú: Định mức tại điểm 2 Bảng 20 Điều 23 Quyết định này tính cho tỉnh có số lượng thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử dụng đất cần thống kê trung bình hàng năm 300 thửa (10 xã x 30 thửa/xã) (khi tính mức cho một thửa đất thì mức công tại điểm 2 chia cho 300 thửa). Trường hợp tỉnh có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 300 thửa thì lấy mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa thực tế.