vanban.org

Điều 8. Điều kiện để được lựa chọn làm Chủ đầu tư — Quyết định 3288/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2015 Thay thế: 3333/2014/QĐ-UBND · 30/12/2014
Quảng Ninh Ban hành 12/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 2999/2016/QĐ-UBND Về việc Quy định hướng dẫn quản lý dự án đầu tư băng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên đại bàn tỉnh Quảng Ninh · 2999/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 3456/2015/QĐ-UBND Về việc quy định chi tiết về trình tự, thủ tục thực hiện, quản lý dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3456/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 3333/2014/QĐ-UBND Về việc quy định về trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách có sử dụng đất, mặt nước; công tác quản lý đầu tư phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3333/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 3288/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư các Dự án phát triển kinh tế - xã hội có sử dụng đất, mặt nước; công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng - kinh doanh khu đô thị, dự án phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3288/2012/QĐ-UBND
12/12/2012Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3288/2012/QĐ-UBND › Chương III › Mục I › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Điều kiện để được lựa chọn làm Chủ đầu tư

Việc lựa chọn Nhà đầu tư làm Chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư phải căn cứ vào các quy định của Nhà nước về việc lựa chọn Chủ đầu tư theo Quy định của Luật Đầu tư, Luật Quy hoạch đô thị, Luật Xây dựng, Luật Đất đai và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

1. Nhà đầu tư được lựa chọn phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Nhà đầu tư có tư cách pháp nhân và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo lĩnh vực đầu tư.

- Nhà đầu tư có trách nhiệm chứng minh năng lực tài chính bằng việc thực hiện ký quỹ đảm bảo thực hiện dự án (theo quy định tại Khoản 2, Điều này).

- Có cam kết trong việc thực hiện tiến độ triển khai dự án, thời hạn hoàn thành dự án, chất lượng công trình đầu tư xây dựng…và các quy định của pháp luật trong lĩnh vực xin đầu tư của Nhà đầu tư.

- Đối với các dự án Khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở: Nhà đầu tư phải xây dựng các công trình kiến trúc theo đúng các quy định của Luật Đầu tư, Luật Quy hoạch đô thị, Luật Xây dựng, Luật Nhà ở, Luật Đất đai và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

2. Nhà đầu tư phải nộp tiền ký quỹ đảm bảo thực hiện dự án tại ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ định với giá trị theo quy định như sau:

a. Đối với các dự án đầu tư xây dựng Khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở, mức ký quỹ bằng 20% tổng mức đầu tư của dự án (không phân biệt khu vực).

b. Đối với các dự án còn lại (trừ các dự án thuộc mục 2.a điều này) thì việc nộp tiền ký quỹ như sau:

- Khu vực I (Thành phố Hạ Long, Móng Cái, Uông Bí, Cẩm Phả): Mức ký quỹ bằng 10% tổng mức đầu tư của dự án.

- Khu vực II (các huyện Đông Triều, Hải Hà, Vân Đồn, Hoành Bồ, thị xã Quảng Yên): Mức ký quỹ bằng 8% tổng mức đầu tư của dự án.

- Khu vực III (các huyện Ba Chẽ, Bình Liêu, Cô Tô, Đầm Hà, Tiên Yên): Mức ký quỹ bằng 5% tổng mức đầu tư của dự án.

c. Đối với các dự án có vị trí địa điểm đầu tư nằm trên 2 khu vực khác nhau, mức ký quỹ đầu tư bằng giá trị trung bình cộng tỷ lệ của 2 khu vực.

d. Đối với các trường hợp dự án phân chia làm nhiều giai đoạn đầu tư thì mức ký quỹ lần đầu tối thiểu bằng 50% tổng mức ký quỹ của dự án.

3. Nhà đầu tư được giảm tiền kỹ quỹ đối với các dự án:

a. Dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo Phụ lục I của Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ tính bằng 50% so với mức ký quỹ theo khu vực tại khoản 2, Điều này.

b. Đối với các dự án đầu tư xây dựng - kinh doanh hạ tầng kỹ thuật, đất, công trình trên đất:

- Các dự án đã hoàn thành công tác GPMB và đã hoàn thành được 50% khối lượng xây lắp trở lên đồng thời Chủ đầu tư có văn bản đề nghị và cam kết thực hiện đúng tiến độ đã được phê duyệt thì được xem xét giảm 70% tổng số tiền ký quỹ.

- Các dự án đã hoàn thành công tác GPMB và đã hoàn thành thủ tục giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc cho thuê đất và đã được bàn giao đất tại thực địa thì được xem xét giảm 50% tổng số tiền ký quỹ.

- Các dự án đầu tư xây dựng - kinh doanh công trình trường học, trường dạy nghề, bệnh viện, trạm Y tế, cơ sở cai nghiện, trung tâm văn hóa, thể thao và thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quyết định thì được xem xét giảm 50% số tiền ký quỹ (Nhà đầu tư phải có văn bản cam kết tiến độ triển khai thực hiện dự án).

c. Đối với các dự án sử dụng đất, mặt nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh: Các dự án đã hoàn thành công tác GPMB và đã hoàn thành được 50% khối lượng công việc trở lên đồng thời Chủ đầu tư có văn bản đề nghị và cam kết thực hiện đúng tiến độ đã được phê duyệt thì được xem xét giảm 50% tổng số tiền ký quỹ.

4. Nhà đầu tư được miễn nộp tiền ký quỹ đối với các dự án:

- Các dự án đầu tư xây dựng - kinh doanh hạ tầng kỹ thuật, đất, công trình trên đất đã hoàn thành toàn bộ công tác đền bù GPMB (tiền đền bù GPMB do Chủ đầu tư chi trả) và hoàn thành từ 70% khối lượng xây lắp thuộc dự án trở lên đồng thời Nhà đầu tư có Văn bản đề nghị và cam kết thực hiện dự án đúng tiến độ đã được phê duyệt.

- Các dự án đầu tư xây dựng - kinh doanh nhà ở xã hội bao gồm: nhà ở công vụ; nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị; nhà ở cho công nhân các khu công nghiệp; ký túc xá sinh viên, học sinh; nhà ở cho công nhân ngành Than trên địa bàn Tỉnh; nhà ở tái định cư tạm thời cho công tác cải tạo, xây mới chung cư cũ (chỉ áp dụng với các dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt).

- Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước (không bao gồm các dự án sử dụng theo phương thức giao đất có thu tiền sử dụng đất);

- Dự án đầu tư theo hình thức BOT, BT, BTO;

5. Nhà đầu tư được gia hạn thời gian nộp tiền ký quỹ đối với các dự án:

- Dự án đầu tư xây dựng - kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị, đất, công trình trên đất chưa GPMB xong nhưng vướng mắc là do nguyên nhân khách quan và không thuộc lỗi của Chủ đầu tư (như: khó xác định nguồn gốc đất GPMB; có khiếu kiện phức tạp kéo dài về đất đai, chưa có quỹ đất bố trí tái định cư…) thì được xem xét giãn tiến độ nộp tiền ký quỹ và phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc GPMB của dự án. Thời gian giãn nộp tiến ký quỹ không quá 06 tháng.

- Dự án sử dụng đất, mặt nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh chưa GPMB xong nhưng vướng mắc là do nguyên nhân khách quan và không thuộc lỗi của Chủ đầu tư (như: khó xác định nguồn gốc đất GPMB; có khiếu kiện phức tạp kéo dài về đất đai, chưa có quỹ đất bố trí tái định cư…) thì được xem xét gia hạn tiến độ nộp tiền ký quỹ và phải có xác nhận của Ủy ban nhân dâ cấp huyện về việc GPMB của dự án. Thời gian gia hạn không quá 04 tháng.

- Mỗi dự án chỉ được xem xét gia hạn thời gian nộp tiền ký quỹ một lần; trường hợp hết thời gian gia hạn mà Nhà đầu tư không nộp tiền ký quỹ hoặc không nộp đủ tiền ký quỹ theo quy định (lý do không nộp đúng, đủ không phải là lý do bất khả kháng) thì Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét thu hồi quyết định đầu tư hoặc thu hồi dự án, mọi chi phí đã triển khai thực hiện Nhà đầu tư tự chịu.

- Việc ký quỹ có thể nộp một lần hoặc chia thành 02 lần nhưng thời gian nộp không quá thời hạn quy định kể từ ngày có thông báo; trong đó lần nộp đầu tiên tối thiểu bằng 50% tổng số tiền phải nộp.

6. Đối với các dự án có tính đặc thù: Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét quyết định miễn hoặc giảm tiền ký quỹ đối với từng dự án cụ thể thuộc các trường hợp sau đây:

a) Các dự án phát triển rừng, giao đất giao rừng, xây dựng trang trại chăn nuôi, sản xuất nông nghiệp thuần túy.

b) Các dự án sử dụng đất, mặt nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh nằm trong chương trình ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, cải tạo môi trường (chỉ áp dụng với các dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận).

c) Các dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư và đầu tư trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP (Nhà đầu tư phải có văn bản cam kết tiến độ triển khai thực hiện dự án).

d) Các dự án xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường và đáp ứng danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định (Nhà đầu tư phải có văn bản cam kết tiến độ triển khai thực hiện dự án).

e) Các dự án sử dụng đất vào mục đích đầu tư - kinh doanh do doanh nghiệp, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư có tính đặc thù như: Biển quảng cáo tấm lớn, công trình cung cấp nước sạch, công trình thủy điện nhỏ và các công trình đặc thù khác:

Giao Ủy ban nhân dân các địa phương nơi có các dự án thuộc Điều này căn cứ sự cần thiết, quy mô công trình, diện tích sử dụng đất để đề xuất cụ thể việc ký quỹ; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định và chịu trách nhiệm về đề xuất của mình.

7. Thủ tục xin miễn, giảm, gia hạn thời gian nộp tiến ký quỹ:

- Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có dự án thực hiện xác nhận, cam kết các nội dung liên quan đến công tác giải phóng mặt bằng để làm cơ sở báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét miễn, giảm, gia hạn tiến độ nộp tiền ký quỹ của các dự án (thông qua Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư tổng hợp đề xuất). Việc xác nhận, cam kết bao gồm các nội dung sau đây: Xác nhận khối lượng GPMB đã hoàn thành, cam kết thời gian hoàn thành khối lượng GPMB còn lại của dự án (đối với các khối lượng GPMB đã hoàn thành phải phô tô kèm theo các phương án GPMB đã được phê duyệt, tiến độ chi tiết GPMB các phần còn lại).

- Khối lượng xây lắp hoàn thành của dự án phải được lập như hồ sơ nghiệm thu, thanh toán khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành giữa các bên và được Ủy ban nhân dân cấp huyện nới có dự án ký xác nhận mới là cơ sở để xem xét việc miễn, giảm, gia hạn thời gian nộp tiền ký quỹ và thanh toán hoàn trả tiền ký quỹ.