vanban.org

Điều 39. Nội dung thực hiện thẩm định nhu cầu sử dụng đất, xác nhận về việc chấp hành chính sách Pháp luật về đất đai — Quyết định 3288/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2015 Thay thế: 3333/2014/QĐ-UBND · 30/12/2014
Quảng Ninh Ban hành 12/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 2999/2016/QĐ-UBND Về việc Quy định hướng dẫn quản lý dự án đầu tư băng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên đại bàn tỉnh Quảng Ninh · 2999/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 3456/2015/QĐ-UBND Về việc quy định chi tiết về trình tự, thủ tục thực hiện, quản lý dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3456/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 3333/2014/QĐ-UBND Về việc quy định về trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách có sử dụng đất, mặt nước; công tác quản lý đầu tư phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3333/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 3288/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư các Dự án phát triển kinh tế - xã hội có sử dụng đất, mặt nước; công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng - kinh doanh khu đô thị, dự án phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3288/2012/QĐ-UBND
12/12/2012Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3288/2012/QĐ-UBND › Chương III › Mục VI › Điều 39
Đọc toàn văn

Điều 39. Nội dung thực hiện thẩm định nhu cầu sử dụng đất, xác nhận về việc chấp hành chính sách Pháp luật về đất đai

1. Thẩm định nhu cầu sử dụng đất:

1.1. Đối tượng áp dụng là các trường hợp dự án đầu tư không phải trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc không phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

1.2. Nội dung thẩm định nhu cầu sử dụng đất của Dự án đầu tư như sau:

a) Rà soát mức độ phù hợp của dự án đầu tư với: Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Tỉnh đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; chủ trương đầu tư và Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, Quy hoạch kế hoạch phát triển ngành; phương án tài chính khả thi để thực hiện dự án theo quy định;

b) Rà soát nhu cầu sử dụng đất của Dự án đầu tư về việc tuân thủ theo Quy hoạch tổng mặt bằng hoặc Quy hoạch chi tiết đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

c) Thẩm tra, cân đối với các chỉ tiêu trong dự án đầu tư đã được phê duyệt về việc tuân thủ theo quy định về đầu tư, xây dựng, môi trường... phù hợp với các nội dung đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;

1.3. Hồ sơ thẩm định nộp 07 bộ gồm:

- Đơn xin giao đất.

- Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, địa điểm đầu tư của UBND Tỉnh.

- Quy hoạch tổng mặt bằng đã được Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt.

- Dự án đầu tư do Chủ đầu tư lập.

- Phương án bồi thường tổng thể đã được phê duyệt.

Sở Tài nguyên và Môi trường gửi hồ sơ đến các Sở Ngành, Ủy ban nhân dâ cấp huyện (nơi có đất) để lấy ý kiến bằng văn bản đối với từng dự án, nội dung thẩm định quy định tại Khoản 2, Điều này. Trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức họp để thẩm tra xác định nhu cầu sử dụng đất. Biên bản và kết luận của cuộc họp là căn cứ để Sở Tài nguyên và Môi trường ra thông báo kết quả thẩm định.

Trên cơ sở ý kiến đóng góp của các Sở, Ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp và có văn bản thông báo kết quả thẩm định nhu cầu sử dụng đất. Căn cứ văn bản thông báo kết quả thẩm định nhu cầu sử dụng đất, Chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ dự án và quyết định đầu tư Dự án theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng.

1.4. Thời gian giải quyết hồ sơ: 15 ngày làm việc.

a) Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi hồ sơ thẩm định nhu cầu sử dụng đất đến các Ngành;

b) Sau 07 ngày làm việc, các Sở, Ngành gửi ý kiến thẩm định nhu cầu sử dụng đất cho Sở Tài nguyên và Môi trường;

c) Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các ý kiến của các Ngành, Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp các ý kiến thẩm định nhu cầu sử dụng đất và có văn bản thông báo kết quả thẩm định nhu cầu sử dụng đất để trả chủ đầu tư.

1.5. Chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ dự án và quyết định đầu tư Dự án theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng theo ý kiến tại văn bản thông báo kết quả thẩm định nhu cầu sử dụng đất để lập hồ sơ thu hồi đất theo quy định tại Điều 33 quy định này.

2. Xác nhận về việc chấp hành chính sách pháp luật về đất đai.

 Việc chấp hành tốt pháp luật về đất đai của người xin giao đất, thuê đất đối với trường hợp người xin giao đất, thuê đất đã được nhà nước giao đất, cho thuê đất trước đó để thực hiện các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Trên cơ sở bản tự kê khai của người xin giao đất, thuê đất về tất cả diện tích đất, tình trạng sử dụng đất đã được Nhà nước giao, cho thuê trước đó và tự nhận xét về chấp hành pháp luật về đất đai, Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất đang làm thủ tục giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm liên hệ với Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất đã giao, đã cho thuê để xác minh mức độ chấp hành pháp luật về đất đai của người sử dụng đất trong quá trình thực hiện các dự án đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.

Trường hợp người xin giao đất, thuê đất là tổ chức kinh tế không thuộc sở hữu Nhà nước thì phải kê khai tất cả diện tích đất, tình trạng sử dụng đất mà Nhà nước đã giao, đã cho thuê đối với tổ chức kinh tế đó và các tổ chức kinh tế khác có cùng chủ sở hữu.