vanban.org

Điều 15. Trình tự lập, thẩm định, phê duyêt Nhiệm vụ và Đồ án Quy hoạch chung xây dựng — Quyết định 3288/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2015 Thay thế: 3333/2014/QĐ-UBND · 30/12/2014
Quảng Ninh Ban hành 12/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 2999/2016/QĐ-UBND Về việc Quy định hướng dẫn quản lý dự án đầu tư băng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên đại bàn tỉnh Quảng Ninh · 2999/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 3456/2015/QĐ-UBND Về việc quy định chi tiết về trình tự, thủ tục thực hiện, quản lý dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3456/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 3333/2014/QĐ-UBND Về việc quy định về trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách có sử dụng đất, mặt nước; công tác quản lý đầu tư phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3333/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 3288/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư các Dự án phát triển kinh tế - xã hội có sử dụng đất, mặt nước; công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng - kinh doanh khu đô thị, dự án phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3288/2012/QĐ-UBND
12/12/2012Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3288/2012/QĐ-UBND › Chương III › Mục II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Trình tự lập, thẩm định, phê duyêt Nhiệm vụ và Đồ án Quy hoạch chung xây dựng

1. Áp dụng cho Đồ án Quy hoạch chung xây dựng thành phố thuộc tỉnh, thị xã, khu đô thị mới, thị trấn.

2. Trình tự lập, thẩm định, phê duyêt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xây dựng.

2.1. Hồ sơ Nhiệm vụ Quy hoạch bao gồm thuyết minh, bản vẽ và dự thảo quyết định phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch theo quy định tại Điều 5, Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng.

2.2. Thành phần hồ sơ: Theo Phụ lục số 2 của Quy định này.

2.3. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch:

a. Thời gian lập nhiệm vụ không quá 02 tháng đối với thành phố thuộc tỉnh, thị xã, Khu đô thị mới; không quá 01 tháng đối với thị trấn.

b. Trách nhiệm và thời hạn giải quyết:

- Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa; trong thời gian 01 ngày làm việc, Bộ phận một cửa có trách nhiệm tiếp nhận và chuyển hồ sơ Nhiệm vụ Quy hoạch hợp lệ đến Sở Xây dựng để tổ chức thẩm định.

- Trong thời hạn 14 ngày làm việc, Sở Xây dựng thẩm định (lấy ý kiến của các Sở, Ngành, địa phương có liên quan nếu cần thiết), trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.

- Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt trong thời hạn 05 ngày làm việc.

- Sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo cho Bộ phận một cửa nhận kết quả và trả cho Nhà đầu tư 01 bộ hồ sơ; chuyển cho Sở Xây dựng 01 bộ hồ sơ, Ủy ban Nhân dân cấp huyện 01 bộ hồ sơ để lưu trữ theo quy định.

3. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt Đồ án Quy hoạch chung xây dựng:

a. Nội dung Đồ án Quy hoạch chung xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 16, 17, 18, Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ, Điều 10, Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng.

b. Trách nhiệm và thời hạn giải quyết:

- Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa; trong thời gian 01 ngày làm việc, Bộ phận một cửa tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ thẩm định Đồ án Quy hoạch chung xây dựng hợp lệ đến Sở Xây dựng để tổ chức thẩm định.

- Trong thời hạn 17 ngày làm việc, Sở Xây dựng thẩm định (lấy ý kiến của các Sở, Ngành, địa phương có liên quan nếu cần thiết), trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.

- Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt trong thời hạn 08 ngày làm việc.

- Sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo cho Bộ phận một cửa nhận kết quả và trả cho Nhà đầu tư 01 bộ hồ sơ; chuyển cho Sở Xây dựng 01 bộ hồ sơ, Ủy ban Nhân dân cấp huyện 01 bộ hồ sơ để lưu trữ theo quy định.