Điều 40. Trình tự thực hiện với các dự án sử dụng đất mà Chủ đầu tư tự thoả thuận với người đang sử dụng đất (không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất)
Sau khi được chấp thuận chủ trương và địa điểm đầu tư, Chủ đầu tư tiến hành lập và duyệt Quy hoạch xây dựng, dự án đầu tư và cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định. Chủ đầu tư và người đang sử dụng đất thỏa thuận theo hình thức chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
1. Đối với trường hợp người đang sử dụng đất có quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 106, Luật Đất đai năm 2003 hoặc đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai và việc nhận chuyển nhượng, góp vốn, thuê lại đất đảm bảo quy định tại các Điều 98, 103, 106, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.
Chủ đầu tư thực hiện việc nhận chuyển nhượng, thuê lại đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và các Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định. Trường hợp mục đích sử dụng đất của dự án khác với mục đích của các thửa đất nhận chuyển nhượng, thuê lại đất, nhận góp vốn thì phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất; trình tự thực hiện theo quy định tại Điểm 2.1, Khoản 2, Mục II, Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/4/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Sau khi hoàn tất các thủ tục trên và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Khoản 2, Điều này, Chủ đầu tư tiến hành triển khai theo dự án đã được phê duyệt hoặc chấp thuận.
2. Trường hợp trong khu vực đất thực hiện dự án có một phần diện tích đất không được tham gia thị trường bất động sản thì Ủy ban nhân dân Tỉnh thực hiện thu hồi đất để cho thuê hoặc giao cho nhà đầu tư theo quy định.
Trường hợp trong khu vực đất thực hiện dự án bao gồm nhiều diện tích đất có nguồn gốc khác nhau do nhận chuyển nhượng, do thuê quyền sử dụng đất của người đang sử dụng đất, do nhận góp vốn, do Nhà nước giao, do Nhà nước cho thuê thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho thửa đất mới là toàn bộ khu vực đất thực hiện dự án, trong đó tại điểm ghi về nguồn gốc sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải ghi rõ diện tích đất đối với từng nguồn gốc sử dụng đất, trường hợp không đủ chỗ ghi từng nguồn gốc sử dụng đất thì lập trang bổ sung và đóng dấu giáp lai (dấu của cơ quan Tài nguyên và Môi trường) với trang 4 của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu tài sản.
3. Trường hợp trong khu vực đất thực hiện dự án mà Nhà đầu tư chỉ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định (không nhận góp vốn, thuê lại đất) thì sau khi nhận chuyển nhượng, Nhà đầu tư được lựa chọn hình thức giao đất hoặc thuê đất theo quy định tại Khoản 1, Điều 28, Nghị định 84/2007/NĐ-CP. Khoản tiền Nhà đầu tư đã trả để nhận chuyển nhượng thực hiện theo quy định tại Khoản 2 và 3 Điều 28, Nghị định 84/2007/NĐ-CP.
4. Sau khi Chủ đầu tư thực hiện xong việc nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn và thuê lại quyền sử dụng đất, Chủ đầu tư phải có báo cáo chi tiết về nội dung này (số thửa đất nhận chuyển nhượng, góp vốn, thuê lại, hợp pháp hay không hợp pháp, tên Chủ sử dụng đất, diện tích… và đề xuất hình thức sử dụng đất theo Khoản 3, Điều này) làm cơ sở cho Sở Tài nguyên và Môi trường chỉnh lý hoặc cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ giao đất, cho thuê đất. Báo cáo phải có ý kiến xác nhận của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố.