vanban.org

Điều 49. Lập, thẩm định dự án đầu tư, phê duyệt dự án đầu tư — Quyết định 3288/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2015 Thay thế: 3333/2014/QĐ-UBND · 30/12/2014
Quảng Ninh Ban hành 12/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 2999/2016/QĐ-UBND Về việc Quy định hướng dẫn quản lý dự án đầu tư băng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên đại bàn tỉnh Quảng Ninh · 2999/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 3456/2015/QĐ-UBND Về việc quy định chi tiết về trình tự, thủ tục thực hiện, quản lý dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3456/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 3333/2014/QĐ-UBND Về việc quy định về trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách có sử dụng đất, mặt nước; công tác quản lý đầu tư phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3333/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 3288/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư các Dự án phát triển kinh tế - xã hội có sử dụng đất, mặt nước; công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng - kinh doanh khu đô thị, dự án phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3288/2012/QĐ-UBND
12/12/2012Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3288/2012/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 49
Đọc toàn văn

Điều 49. Lập, thẩm định dự án đầu tư, phê duyệt dự án đầu tư

1. Lập dự án đầu tư: Căn cứ văn bản cho phép nghiên cứu đầu tư, Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở được duyệt, Nhà đầu tư lập dự án đầu tư, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự án đầu tư.

a. Dự án khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở phải đáp ứng các yêu cầu tại Khoản 1, Điều 13, của Quy chế khu đô thị mới ban hành tại Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ; Điều 5, Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ.

b. Nội dung dự án đầu tư theo quy định tại Điều 14 của Quy chế khu đô thị mới; Mục III, Thông tư số 04/2006/TT-BXD ngày 18/8/2006 của Bộ Xây dựng; Điều 6, Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 và phải phù hợp với quy định tại các Điều 7, 8, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ.

c. Tổng mức đầu tư được lập theo phương pháp “Tính theo thiết kế cơ sở” quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 5, Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

2. Thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư:

a. Hồ sơ trình thẩm định bao gồm:

- Tờ trình thẩm định dự án theo mẫu tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ, trong đó có đủ các nội dung quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 7, Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010.

- Dự án bao gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở,

- Các văn bản pháp lý có liên quan.

b. Trình tự và thời gian giải quyết:

- Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa; Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ phận một cửa có trách nhiệm chuyển hồ sơ về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổ chức thẩm định, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:

Chủ trì thẩm định, xin ý kiến của các Bộ: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư đối với dự án khu đô thị mới có quy mô từ 200 ha đất trở lên, dự án phát triển nhà ở có quy mô từ 2500 căn trở lên.

Chủ trì thẩm định, tổng hợp ý kiến tham gia thiết kế cơ sở và ý kiến về nội dung cần thiết khác của các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các địa phương có liên quan, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự án đầu tư đối với các dự án còn lại.

- Thời gian thẩm định dự án (gồm cả Thiết kế cơ sở): Không quá 35 ngày làm việc đối với dự án nhóm A; không quá 25 ngày làm việc đối với dự án nhóm B; không quá 16 ngày làm việc đối với dự án nhóm C, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó, thời gian tham gia ý kiến thiết kế cơ sở: không quá 20 ngày làm việc đối với dự án nhóm A; không quá 12 ngày làm việc đối với dự án nhóm B; không quá 08 ngày làm việc đối với dự án nhóm C, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.