vanban.org

Điều 25. Thẩm tra dự án đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư — Quyết định 3288/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2015 Thay thế: 3333/2014/QĐ-UBND · 30/12/2014
Quảng Ninh Ban hành 12/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 2999/2016/QĐ-UBND Về việc Quy định hướng dẫn quản lý dự án đầu tư băng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên đại bàn tỉnh Quảng Ninh · 2999/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 3456/2015/QĐ-UBND Về việc quy định chi tiết về trình tự, thủ tục thực hiện, quản lý dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3456/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 3333/2014/QĐ-UBND Về việc quy định về trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách có sử dụng đất, mặt nước; công tác quản lý đầu tư phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3333/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 3288/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư các Dự án phát triển kinh tế - xã hội có sử dụng đất, mặt nước; công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng - kinh doanh khu đô thị, dự án phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3288/2012/QĐ-UBND
12/12/2012Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3288/2012/QĐ-UBND › Chương III › Mục III › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Thẩm tra dự án đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư

1. Đối với dự án đầu tư:

a. Đối với các dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và không thuộc Danh mục dự án đầu tư có điều kiện quy định theo Điều 29 Luật Đầu tư thực hiện theo Điều 45 của Nghị định 108/2006/NĐ-CP.

b. Đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định theo Điều 29 Luật Đầu tư thực hiện theo Điều 46 của Nghị định 108/2006/NĐ-CP.

c. Đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định theo Điều 29 của Luật Đầu tư thực hiện theo Điều 47 của Nghị định 108/2006/NĐ-CP.

2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư: Theo phụ lục số 09 kèm theo Quy định này.

3. Trách nhiệm và thời hạn giải quyết:

Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa; cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và trao giấy biên nhận cho nhà đầu tư. Thời gian thẩm tra dự án đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư tại IPA Quảng Ninh trong 08 ngày làm việc.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, IPA Quảng Ninh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm tra của Sở, Ngành liên quan (nếu cần thiết); trường hợp cần thiết thì gửi hồ sơ lấy ý kiến các Bộ, Ngành liên quan.

- Đối với các hồ sơ theo quy định phải lấy ý kiến thẩm tra của các Bộ, ngành Trung ương: Thời gian các Bộ, Ngành tham gia ý kiến là 15 ngày làm việc (theo quy định của Luật Đầu tư là 15 ngày làm việc). Lãnh đạo các Sở, Ngành liên quan phải có nhiệm vụ liên hệ hoặc làm việc trực tiếp các Bộ, Ngành chủ quản để sớm có kết quả.

- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan, IPA Quảng Ninh lập báo cáo thẩm tra, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

- Thời gian giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh kể từ khi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận, xử lý, trình và được phê duyệt: 02 ngày làm việc.

- Sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận đầu tư, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo cho Bộ phận một cửa biết để cử cán bộ đến nhận kết quả và thực hiện trả kết quả cho Nhà đầu tư tại Bộ phận một cửa.