Điều 51. Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng công trình
1. Lập hồ sơ thiết kế xây dựng công trình:
a. Các bước thiết kế xây dựng:
- Thực hiện thiết kế ba bước đối với dự án khu đô thị mới có quy mô từ 200 ha trở lên, hoặc các dự án nhóm A, hoặc một số hạng mục có yêu cầu đặc thù, phức tạp; Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khi phê duyệt dự án đầu tư, hoặc quyết định cho phép đầu tư.
- Thực hiện thiết kế hai bước (Thiết kế cơ sở đã lập trong dự án đầu tư và thiết kế bản vẽ thi công) đối với các dự án, hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật khác.
b. Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình thực hiện theo Điều 17, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ.
c. Quản lý chất lượng công tác khảo sát, thiết kế công trình: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 209/2004/NĐ-CP, Nghị định 49/2008/NĐ-CP và Thông tư 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 của Bộ Xây dựng.
2. Thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công; tổng dự toán, dự toán:
a. Nhà đầu tư tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công đối với công trình, hạng mục công trình thiết kế 03 bước, thiết kế bản vẽ thi công đối với công trình, hạng mục công trình thiết kế 02 bước theo quy định tại Điều 18 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP; Lập, thẩm định, phê duyệt tổng dự toán và dự toán theo quy định tại Điều 10, Nghị định số 112/2009/NĐ-CP. Nhà đầu tư phải thuê tổ chức tư vấn độc lập, đủ năng lực thẩm tra thiết kế, dự toán, tổng dự toán để đảm bảo tính khách quan trong việc xác định nghĩa vụ tài chính.
b. Thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán đối với các dự án phải xác định giá đất: Chủ đầu tư gửi văn bản đề nghị, hồ sơ thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán đến Sở Xây dựng để thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán.