vanban.org

Điều 66. Xử lý các trường hợp chuyển tiếp — Quyết định 3288/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2015 Thay thế: 3333/2014/QĐ-UBND · 30/12/2014
Quảng Ninh Ban hành 12/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 2999/2016/QĐ-UBND Về việc Quy định hướng dẫn quản lý dự án đầu tư băng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên đại bàn tỉnh Quảng Ninh · 2999/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 3456/2015/QĐ-UBND Về việc quy định chi tiết về trình tự, thủ tục thực hiện, quản lý dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3456/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 3333/2014/QĐ-UBND Về việc quy định về trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách có sử dụng đất, mặt nước; công tác quản lý đầu tư phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3333/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 3288/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư các Dự án phát triển kinh tế - xã hội có sử dụng đất, mặt nước; công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng - kinh doanh khu đô thị, dự án phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3288/2012/QĐ-UBND
12/12/2012Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3288/2012/QĐ-UBND › Chương V › Điều 66
Đọc toàn văn

Điều 66. Xử lý các trường hợp chuyển tiếp

1. Đối với các dự án đã được chấp thuận chủ trương, địa điểm lập Quy hoạch xây dựng (còn thời hạn thực hiện) nhưng chưa được phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng và chưa được giao làm Chủ đầu tư thì thực hiện các bước tiếp theo, theo quy định này.

2. Đối với các dự án đã được chấp thuận chủ trương địa điểm lập Quy hoạch xây dựng và đã được phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng nhưng chưa được giao làm Chủ đầu tư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì phải thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đầu tư (không phải làm thủ tục xin làm chủ đầu tư) và phải cam kết tiến độ thực hiện dự án bằng văn bản. Nếu sau 6 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực mà không triển khai thì phải làm thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đầu tư và phải thực hiện ký quỹ theo Điều 7 đến Điều 10 của quy định này.

3. Đối với các dự án đã được quyết định làm Chủ đầu tư hoặc được giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận đầu tư, cấp phép xây dựng trước ngày quyết định này có hiệu lực thì xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư và phải cam kết tiến độ thực hiện dự án bằng văn bản; thực hiện các thủ tục tiếp theo quy định này.

4. Đối với các dự án đã cấp Giấy chứng nhận đầu tư nhưng chưa thực hiện đầu tư hoặc dự án chậm tiến độ theo Giấy chứng nhận đầu tư thì phải làm thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư và phải có cam kết thực hiện dự án bằng văn bản. Nếu sau 6 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, dự án không đăng ký điều chỉnh tiến độ mà chậm tiến độ quá 12 tháng mà không có lý do chính đáng thì bị thu hồi giấy chứng nhận đầu tư và Quy hoạch, đất đai theo quy định.

5. Đối với các dự án đã hoàn thành, đưa vào sử dụng có nhu cầu đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì không phải thực hiện ký quỹ. Đối với dự án đang triển khai thi công nhưng mới làm thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc xin gia hạn thời hạn thực hiện dự án, Nhà đầu tư phải có cam kết tiến độ bằng văn bản. Nếu đã được gia hạn mà tiến độ dự án đầu tư chậm vì lý do không chính đáng thì Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư và các thủ tục Quy hoạch xây dựng, đất đai theo quy định.

6. Đối với việc cấp giấy phép xây dựng công trình trong khi chờ Thông tư hướng dẫn Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ để ban hành Quyết định mới thay thế cho Quyết định số 1848/2010/QĐ-UBND ngày 21/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh, thì vẫn áp dụng theo Quyết định số 1848/2010/QĐ-UBND ngày 21/6/2010.