Điều 25. Định mức lao động
1. Nội dung công việc
Bước 1. Phân loại các khu vực bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
1.1. Thu thập và xử lý thông tin, tài liệu số liệu
a) Kết quả khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi;
b) Các biện pháp, giải pháp đến từng khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đã đề xuất;
c) Các dự án, đề án, phương án đã thực hiện bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất trên địa bàn (nếu có);
d) Tổng hợp diện tích các khu vực đất bị thoái hóa; đất bị ô nhiễm cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
đ) Tổng hợp các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội đến từng khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
1.2. Phân loại các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi
a) Phân loại đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm theo loại đất;
b) Phân loại mức độ đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm theo loại hình thoái hóa, loại hình ô nhiễm;
c) Phân loại các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội đã đề xuất khi thực hiện điều tra, đánh giá đất đai đối với các khu vực đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm theo loại hình, mức độ thoái hóa, ô nhiễm.
Bước 2. Tổng hợp, xác định phạm vi và mức độ cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
2.1. Xác định phạm vi khu vực đất bị thoái hóa cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi theo loại hình thoái hóa và xác định các mức độ cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất bị thoái hóa.
2.2. Xác định phạm vi khu vực đất bị ô nhiễm và mức độ cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2.3. Tổng hợp các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
Bước 3. Xây dựng kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
3.1. Xác định căn cứ pháp lý, sự cần thiết, quan điểm, mục tiêu, yêu cầu của kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
3.2. Xác định nội dung, khối lượng các nhiệm vụ bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
a) Xác định nội dung công việc thực hiện cho từng khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất trên địa bàn;
b) Xác định khối lượng công việc thực hiện cho từng khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất trên địa bàn theo các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội.
3.3. Đề xuất các nhiệm vụ, chương trình, dự án theo thứ tự ưu tiên để thực hiện kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi các khu vực đất bị thoái hoá, đất bị ô nhiễm đã xác định phạm vi cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi.
3.4. Xác định lộ trình thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, dự án cho
từng khu vực bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất, bao gồm:
a) Xác định nguồn kinh phí thực hiện kế hoạch;
b) Xác định lộ trình thực hiện kế hoạch;
c) Xác định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan;
d) Xác định cơ chế giám sát, báo cáo thực hiện.
3.5. Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ xây dựng kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất bị thoái hoá; đất bị ô nhiễm.
3.6. Trình phê duyệt kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
Bước 4. Xác định các biện pháp, giải pháp; thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
4.1. Xác định các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội để thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
a) Xác định các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội cần áp dụng đến từng khu vực cần xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất bị thoái hóa, bao gồm: xác định, phân tích các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội và lựa chọn các phương án tối ưu; quyết định phương án thực hiện các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội đến từng khu vực cần xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất bị thoái hóa.
b) Xác định các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội đến từng khu vực cần xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất bị ô nhiễm theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
4.2. Tổ chức triển khai các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội theo nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đã được phê duyệt.
4.3. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất, bao gồm:
a) Đánh giá khối lượng, chất lượng, tiến độ thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đã được phê duyệt;
b) Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
4.4. Lập hồ sơ tổng kết nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất, bao gồm:
a) Xây dựng các phụ lục, bảng biểu, số liệu;
b) Lập báo cáo kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
c) Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ;
d) Các văn bản, tài liệu khác có liên quan.
Bước 5. Lập bản đồ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
5.1. Chuẩn bị bản đồ nền để lập bản đồ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
5.2. Tạo lập các trường thông tin dữ liệu thuộc tính cho các lớp thông tin theo từng khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
a) Lớp thông tin về các khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
b) Lớp thông tin về mức độ bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
c) Lớp thông tin về kế hoạch thực hiện bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
d) Lớp thông tin về kết quả giám sát, kiểm soát quá trình xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
đ) Lớp thông tin về kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
e) Lớp thông tin khoanh vùng, cảnh báo không cho phép hoặc hạn chế hoạt động trên đất.
5.3. Rà soát, chỉnh lý ranh giới và nhập thông tin thuộc tính vào các lớp thông tin đã tạo lập.
5.4. Chồng xếp các lớp thông tin đã rà soát, chỉnh lý ranh giới và nhập thông tin thuộc tính để thành lập lớp thông tin kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đến từng khu vực.
5.5. Xác định diện tích đất đã được bảo vệ, cải tạo, phục hồi.
5.6. Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
5.7. Xây dựng dữ liệu về bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
a) Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
b) Quét các dữ liệu khác có liên quan.
5.8. Cập nhật dữ liệu về bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Bước 6. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch và kiểm soát các khu vực đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm chưa được bảo vệ, cải tạo, phục hồi
6.1. Thống kê, tổng hợp kết quả thực hiện việc bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất theo kế hoạch.
6.2. Thống kê các khu vực đất bị thoái hoá, đất bị ô nhiễm chưa được bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất theo kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất được duyệt.
6.3. Xây dựng báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất, bao gồm:
a) Xây dựng các phụ lục, bảng biểu;
b) Đề xuất các khu vực cảnh báo không cho phép hoặc hạn chế hoạt động trên đất nhằm giảm thiểu tác động xấu đến đất;
c) Lập báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
2. Định mức nhân công
Bảng 47
| STT | Nội dung công việc | Định biên | Số lượng (công nhóm) | |
| Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | |||
| Bước 1 | Phân loại các khu vực bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất | |||
| 1 | Thu thập và xử lý thông tin, tài liệu số liệu | |||
| 1.1 | Kết quả khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi | Nhóm 3ĐCV3 | 9 | |
| 1.2 | Các biện pháp, giải pháp đến từng khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đã đề xuất | Nhóm 3ĐCV3 | 9 | |
| 1.3 | Các dự án, đề án, phương án đã thực hiện bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất trên địa bàn (nếu có) | Nhóm 3ĐCV3 | 9 | |
| 1.4 | Tổng hợp diện tích các khu vực đất bị thoái hóa; đất bị ô nhiễm cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất | Nhóm 3ĐCV3 | 20 | |
| 1.5 | Tổng hợp các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội đến từng khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất | Nhóm 3ĐCV3 | 15 | |
| 2 | Phân loại các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi | |||
| 2.1 | Phân loại đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm theo loại đất | Nhóm 3ĐCV3 | 5 | |
| 2.2 | Phân loại mức độ đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm theo loại hình thoái hóa, loại hình ô nhiễm | Nhóm 3ĐCV3 | 5 | |
| 2.3 | Phân loại các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội đã đề xuất khi thực hiện điều tra, đánh giá đất đai đối với các khu vực đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm theo loại hình, mức độ thoái hóa, ô nhiễm. | Nhóm 3ĐCV3 | 5 | |
| Bước 2 | Tổng hợp, xác định phạm vi và mức độ cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất | |||
| 1 | Xác định phạm vi khu vực đất bị thoái hóa cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi theo loại hình thoái hóa và xác định các mức độ cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất bị thoái hóa | Nhóm 3ĐCV3 | 5 | |
| 2 | Xác định phạm vi khu vực đất bị ô nhiễm và mức độ cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường | Nhóm 3ĐCV3 | 5 | |
| 3 | Tổng hợp các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi | Nhóm 3ĐCV3 | 5 | |
| Bước 3 | Xây dựng kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất | |||
| 1 | Xác định căn cứ pháp lý, sự cần thiết, quan điểm, mục tiêu, yêu cầu của kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất | Nhóm 3ĐCV3 | 2 | |
| 2 | Xác định nội dung, khối lượng các nhiệm vụ bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất | |||
| 2.1 | Xác định nội dung công việc thực hiện cho từng khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất trên địa bàn | Nhóm 3ĐCV3 | 5 | |
| 2.2 | Xác định khối lượng công việc thực hiện cho từng khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất trên địa bàn theo các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội | Nhóm 3ĐCV3 | 2 | |
| 3 | Đề xuất các nhiệm vụ, chương trình, dự án theo thứ tự ưu tiên để thực hiện kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi các khu vực đất bị thoái hoá, đất bị ô nhiễm đã xác định phạm vi cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi | Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 | 5 | |
| 4 | Xác định lộ trình thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, dự án cho từng khu vực bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất | |||
| 4.1 | Xác định nguồn kinh phí thực hiện kế hoạch | Nhóm 2ĐCV3 | 1 | |
| 4.2 | Xác định lộ trình thực hiện kế hoạch | Nhóm 2ĐCV3 | 2 | |
| 4.3 | Xác định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan | Nhóm 2ĐCV3 | 1 | |
| 4.4 | Xác định cơ chế giám sát, báo cáo thực hiện | Nhóm 2ĐCV3 | 1 | |
| 5 | Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ xây dựng kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất bị thoái hoá; đất bị ô nhiễm. | Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 | 2 | |
| 6 | Trình phê duyệt kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất. | Nhóm 2ĐCV3 | 1 | |
| Bước 4 | Xác định các biện pháp, giải pháp; thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất | |||
| 1 | Xác định các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội để thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất | |||
| 1.1 | Xác định các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội cần áp dụng đến từng khu vực cần xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất bị thoái hóa | Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 | 4 | |
| 1.2 | Xác định các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội đến từng khu vực cần xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất bị ô nhiễm theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường | Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 | 3 | |
| 2 | Tổ chức, triển khai các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội theo nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đã được phê duyệt | Nhóm 3ĐCV3 | 4 | |
| 3 | Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất | |||
| 3.1 | Đánh giá khối lượng, chất lượng, tiến độ thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đã được phê duyệt | Nhóm 3ĐCV3 | 1 | |
| 3.2 | Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất | Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 | 4 | |
| 4 | Lập hồ sơ tổng kết nhiệm vụ xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất | |||
| 4.1 | Xây dựng các phụ lục, bảng biểu, số liệu | Nhóm 3ĐCV3 | 2 | |
| 4.2 | Lập báo cáo kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất | Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 | 4 | |
| 4.3 | Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ | Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 | 1 | |
| 4.4 | Các văn bản, tài liệu khác có liên quan. | Nhóm 3ĐCV3 | 2 | |
| Bước 5 | Lập bản đồ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất | |||
| 1 | Chuẩn bị bản đồ nền để lập bản đồ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất | Nhóm 2ĐCV3 | 26 | |
| 2 | Tạo lập các trường thông tin dữ liệu thuộc tính cho các lớp thông tin theo từng khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất | Nhóm 2ĐCV3 | 2 | |
| 2.1 | Lớp thông tin về các khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất theo quy định | Nhóm 2ĐCV3 | 9 | |
| 2.2 | Lớp thông tin về mức độ bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; | Nhóm 2ĐCV3 | 9 | |
| 2.3 | Lớp thông tin về kế hoạch thực hiện bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất | Nhóm 2ĐCV3 | 9 | |
| 2.4 | Lớp thông tin về kết quả giám sát, kiểm soát quá trình xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất | Nhóm 2ĐCV3 | 9 | |
| 2.5 | Lớp thông tin về kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất | Nhóm 2ĐCV3 | 9 | |
| 2.6 | Lớp thông tin khoanh vùng, cảnh báo không cho phép hoặc hạn chế hoạt động trên đất | Nhóm 2ĐCV3 | 9 | |
| 3 | Rà soát, chỉnh lý ranh giới và nhập thông tin thuộc tính vào các lớp thông tin đã tạo lập | Nhóm 2ĐCV3 | 13 | |
| 4 | Chồng xếp các lớp thông tin đã rà soát, chỉnh lý ranh giới và nhập thông tin thuộc tính để thành lập lớp thông tin kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đến từng khu vực | Nhóm 2ĐCV3 | 5 | |
| 5 | Xác định diện tích đất đã được bảo vệ, cải tạo, phục hồi | Nhóm 1ĐCV3 | 2 | |
| 6 | Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất | Nhóm 2ĐCV3 | 7 | |
| 7 | Xây dựng dữ liệu về bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất | |||
| 7.1 | Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | Nhóm 3ĐCV3 | 5 | |
| 7.2 | Quét các dữ liệu khác có liên quan | Nhóm 1ĐCV1 | 2 | |
| 8 | Cập nhật dữ liệu về bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. | Nhóm 3ĐCV3 | 3 | |
| Bước 6 | Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch và kiểm soát các khu vực đất bị thoái hóa, đất bị ô nhiễm chưa được bảo vệ, cải tạo, phục hồi | |||
| 1 | Thống kê, tổng hợp kết quả thực hiện việc bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất theo kế hoạch | Nhóm 2ĐCV3 | 6 | |
| 2 | Thống kê các khu vực đất bị thoái hoá, đất bị ô nhiễm chưa được bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất theo kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất được duyệt | Nhóm 2ĐCV3 | 6 | |
| 3 | Xây dựng báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất | |||
| 3.1 | Xây dựng các phụ lục, bảng biểu | Nhóm 2ĐCV3 | 2 | |
| 3.2 | Đề xuất các khu vực cảnh báo không cho phép hoặc hạn chế hoạt động trên đất nhằm giảm thiểu tác động xấu đến đất | Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6 | 16 | |
| 3.3 | Lập báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất | Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 | 26 | |
Ghi chú: Định mức nhân công tại Bảng 47 được tính cho khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi có diện tích trung bình là 10 ha; trong quá trình thực hiện thực tế, định mức nhân công được tính theo tỷ lệ thuận của diện tích khu vực cần bảo vệ, cải tạo, phục hồi chia cho diện tích trung bình.