Điều 12. Định mức lao động
1. Nội dung công việc
Bước 1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
1.1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa phục vụ điều tra, đánh giá thoái hóa đất.
1.1.1. Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, thoái hóa đất; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác.
1.1.2. Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến thoái hóa đất.
a) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên;
b) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;
c) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp.
1.1.3. Khảo sát sơ bộ tại thực địa.
a) Khảo sát sơ bộ xác định hướng tuyến điều tra;
b) Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra để xác định các khu vực có loại hình thoái hóa đặc trưng xuất hiện trên địa bàn theo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất đã có trên địa bàn;
c) Xây dựng báo cáo kết quả khảo sát sơ bộ.
1.2. Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.
1.2.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.
1.2.2. Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng.
1.2.3. Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ.
Bước 2. Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình thoái hoá
2.1. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa.
2.1.1. Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa.
a) Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
b) Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra các loại hình thoái hóa và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính;
c) Xác định số lượng khoanh đất, điểm điều tra;
d) Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra;
đ) Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra thoái hóa;
e) Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa;
g) Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra các loại hình thoái hóa và kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất kỳ trước (nếu có) vào lớp thông tin khoanh đất điều tra;
h) Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa.
2.1.2. Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng cơ sở dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa.
2.1.3. Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra các loại hình thoái hóa.
2.1.4. Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa.
2.2. Điều tra thực địa phục vụ đánh giá thoái hóa đất.
2.2.1. Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo các đặc điểm về thổ nhưỡng, địa hình, chế độ nước, loại đất, loại hình sử dụng đất, tỷ lệ che phủ đất, phương thức canh tác bảo vệ đất và các đặc trưng của các loại hình thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa.
2.2.2. Xác định vị trí điểm điều tra thoái hóa tại thực địa.
2.2.3. Điều tra các loại hình thoái hóa và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị (bao gồm lấy mẫu đất để đánh giá đất bị suy giảm độ phì).
2.2.4. Xác định sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất và các khu vực thoái hóa theo từng loại hình thoái hóa: điều tra xác định khu vực thoái hóa đất mới, các loại hình thoái hóa đã bị thay đổi mức độ thoái hóa gồm điều tra khoanh vẽ tại thực địa nhằm chỉnh lý ranh giới các khoanh đất được xác định có sự thay đổi về mức độ thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa, mô tả thông tin điều tra các loại hình thoái hóa vào bản mô tả đã chuẩn bị.
2.2.5. Chụp ảnh minh họa cảnh quan khu vực, điểm điều tra; thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm tay.
2.2.6. Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra đã tạo lập.
2.2.7. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra thực địa.
Bước 3. Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp
3.1. Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra.
3.1.1. Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa với bản mô tả các loại hình thoái hóa, ảnh điều tra và bảng dữ liệu điều tra.
3.1.2. Lựa chọn kết quả phân tích (bao gồm phân tích mẫu).
3.2. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá thoái hóa đất.
3.2.1. Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đất.
3.2.2. Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hoá học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất, khí hậu, chế độ nước theo loại đất.
3.2.3. Tổng hợp kết quả điều tra phục vụ đánh giá đất bị suy giảm độ phì; đất bị xói mòn; đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; đất bị kết von, đá ong hóa; đất bị mặn hóa; đất bị phèn hóa theo chỉ tiêu đã phân cấp.
3.3. Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp
Bước 4. Xây dựng bản đồ thoái hoá đất
4.1. Chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ thoái hóa đất.
4.2. Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề, bao gồm: lớp thông tin về đặc điểm thổ nhưỡng; lớp thông tin về địa hình; lớp thông tin về tính chất vật lý - hóa học của đất; lớp thông tin về khí hậu; lớp thông tin về loại đất; lớp thông tin chế độ nước; lớp thông tin đất bị suy giảm độ phì; lớp thông tin đất bị xói mòn; lớp thông tin đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; lớp thông tin đất bị kết von, đá ong hóa; lớp thông tin đất bị mặn hóa; lớp thông tin đất bị phèn hóa; lớp thông tin thoái hóa đất; lớp thông tin khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hóa cần xử lý, cải tạo và phục hồi.
4.3. Xây dựng lớp thông tin loại đất.
4.3.1. Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất.
4.3.2. Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa.
4.3.3. Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất vào lớp thông tin đã thiết kế.
4.4. Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa theo kết quả tổng hợp xử lý thông tin.
4.5. Xây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ phì, bao gồm: xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị suy giảm độ phì; xây dựng lớp thông tin về độ phì đất hiện tại; chồng xếp các lớp thông tin về độ phì đất hiện tại; lớp thông tin về độ phì đất đã có trong quá khứ và lớp thông tin khoanh đất điều tra để xây dựng lớp thông tin đất bị suy giảm độ phì; chồng xếp lớp thông tin đất bị suy giảm độ phì và lớp thông tin loại đất để xác định phân mức suy giảm độ phì theo loại đất;biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị suy giảm độ phì.
4.6. Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn, bao gồm: xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị xói mòn; xây dựng các lớp thông tin hệ số xói mòn do mưa (R), hệ số xói mòn của đất (K), hệ số chiều dài sườn dốc (L), hệ số độ dốc (S), hệ số lớp phủ thực vật và quản lý đất (C), hệ số do áp dụng các biện pháp canh tác bảo vệ đất (P); chồng xếp các lớp thông tin để xây dựng lớp thông tin đất bị xói mòn; chồng xếp lớp thông tin đất bị xói mòn và lớp thông tin về loại đất để xác định phân mức xói mòn theo loại đất; biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị xói mòn.
4.7. Xây dựng bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa, bao gồm:xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; xây dựng các lớp thông tin về chế độ tưới; lớp thông tin về khí hậu; lớp thông tin kết quả điều tra khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; chồng xếp các lớp thông tin về chế độ tưới; lớp thông tin về khí hậu; lớp thông tin kết quả điều tra khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa và lớp thông tin khoanh đất điều tra để xây dựng lớp thông tin đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; chồng xếp lớp thông tin đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa và lớp thông tin loại đất để xác định phân mức khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa theo loại đất; biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa.
4.8. Xây dựng bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa, bao gồm: xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị kết von, đá ong hóa; xây dựng lớp thông tin đất bị kết von, đá ong hóa từ kết quả điều tra đất bị kết von, đá ong hóa và kết quả đánh giá từ tài liệu thu thập; chồng xếp lớp thông tin đất bị kết von, đá ong hóa và lớp thông tin loại đất để xác định phân mức kết von, đá ong hóa theo loại đất; biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa.
4.9. Xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, bao gồm: xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị mặn hóa; xây dựng lớp thông tin về tổng số muối tan hiện tại; chồng xếp các lớp thông tin về tổng số muối tan hiện tại; lớp thông tin về tổng số muối tan trong quá khứ và lớp thông tin khoanh đất điều tra để xây dựng lớp thông tin đất bị mặn hóa; chồng xếp lớp thông tin đất bị mặn hóa và lớp thông tin loại đất để xác định phân mức mặn hóa theo loại đất; biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị mặn hóa.
4.10. Xây dựng bản đồ đất bị phèn hóa, bao gồm: xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị phèn hóa; xây dựng lớp thông tin về lưu huỳnh tổng số hiện tại; chồng xếp các lớp thông tin về lưu huỳnh tổng số hiện tại; lớp thông tin về lưu huỳnh tổng số trong quá khứ và lớp thông tin khoanh đất điều tra để xây dựng lớp thông tin đất bị phèn hóa; chồng xếp lớp thông tin đất bị phèn hóa và lớp thông tin loại đất để xác định mức độ phèn hóa theo loại đất; biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị phèn hóa.
4.11. Xây dựng bản đồ thoái hóa đất, bao gồm: phân cấp các chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đất; chồng xếp các lớp thông tin về đất bị suy giảm độ phì; đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; đất bị kết von, đá ong hóa; đất bị mặn hóa; đất bị phèn hóa để xây dựng lớp thông tin thoái hóa đất; xhồng xếp lớp thông tin thoái hóa đất và lớp thông tin loại đất để xác định mức độ thoái hóa theo loại đất; xác định diện tích khoanh đất thoái hóa theo loại hình thoái hóa và loại đất thoái hóa trên bản đồ; xuất dữ liệu phục vụ đánh giá thoái hóa đất; biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ thoái hóa đất.
4.12. Khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hóa cần xử lý, cải tạo và phục hồi, bao gồm: xác định các khu vực đất bị thoái hóa từ kết quả phân mức thoái hóa đất; chuyển ranh giới và nhập các thông tin thuộc tính các khu vực đất cần xử lý, cải tạo và phục hồi.
4.13. Xây dựng dữ liệu thoái hóa đất.
4.13.1. Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến thoái hóa đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
4.13.2. Quét các dữ liệu khác có liên quan.
4.14. Cập nhật dữ liệu thoái hóa đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Bước 5. Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hoá đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hoá đất
5.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng thoái hóa đất.
5.1.1. Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất.
5.1.2. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến thoái hóa đất.
5.1.3. Phân tích, đánh giá thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại đất.
5.1.4. Tổng hợp đánh giá thoái hóa đất.
5.2. Xác định xu hướng, nguyên nhân và dự báo nguy cơ thoái hóa đất.
5.2.1. So sánh kết quả đánh giá thoái hóa đất với kết quả kỳ trước (nếu có) theo loại hình thoái hóa và loại đất.
5.2.2. Xác định nguyên nhân thoái hóa đất.
5.2.3. Đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội trong xử lý, cải tạo và phục hồi đất bị thoái hóa kỳ điều tra trước (nếu có).
5.2.4. Dự báo nguy cơ thoái hóa đất.
5.3. Đề xuất các biện pháp, giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất.
5.4. Xây dựng báo cáo chuyên đề điều tra, đánh giá thoái hóa đất.
Bước 6. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hoá đất
6.1. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo.
6.2. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá thoái hoá đất.
6.3. Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ.
2. Định mức
a) Điều tra, đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm điều tra các loại hình thoái hóa đất; xác định sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất và các khu vực thoái hoá đất theo từng loại hình thoái hoá; chụp ảnh minh họa, đo độ ẩm, pH đất; lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)
Bảng 16
| STT | Nội dung công việc | Định biên | Số lượng (công nhóm) | |
| Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | |||
| Bước 1 | Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa | |||
| 1.1 | Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa phục vụ điều tra, đánh giá thoái hóa đất | |||
| 1.1.1 | Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, thoái hóa đất; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác | Nhóm 3ĐCV3 | 10 | |
| 1.1.2 | Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến thoái hóa đất | Nhóm 3ĐCV3 | ||
| a | Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên | Nhóm 3ĐCV3 | 34 | 101 |
| b | Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội | Nhóm 3ĐCV3 | 49 | 90 |
| c | Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp | Nhóm 3ĐCV3 | 114 | 171 |
| 1.1.3 | Khảo sát sơ bộ tại thực địa | |||
| a | Khảo sát sơ bộ xác định hướng tuyến điều tra | Nhóm 3ĐCV3 | 129 | |
| b | Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra để xác định các khu vực có loại hình thoái hóa đặc trưng xuất hiện trên địa bàn theo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất đã có trên địa bàn | Nhóm 3ĐCV3 | 11 | 25 |
| c | Xây dựng báo cáo kết quả khảo sát sơ bộ | Nhóm 3ĐCV3 | 129 | |
| 2 | Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập | |||
| 2.1 | Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập | Nhóm 4ĐCV3 | 74 | |
| 2.2 | Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng | Nhóm 4ĐCV3 | 55 | |
| 2.3 | Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ | Nhóm 2ĐCV3 | 132 | |
| Bước 2 | Lập kế hoạch và điều tra thực địa phục vụ đánh giá thoái hóa | |||
| 1 | Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa | |||
| 1.1 | Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa | |||
| 1.1.1 | Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Nhóm 4ĐCV3 | 61 | |
| 1.1.2 | Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra các loại hình thoái hóa và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính | Nhóm 2ĐCV3 | 72 | |
| 1.1.3 | Xác định số lượng khoanh đất, điểm điều tra | Nhóm 3ĐCV3 | 65 | |
| 1.1.4 | Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra: chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về thổ nhưỡng, địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối), độ dày tầng đất vào lớp thông tin đã tạo lập từ các thông tin, tài liệu, số liệu thu thập; xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất | Nhóm 2ĐCV3 | 143 | |
| 1.1.5 | Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra thoái hóa: vị trí điểm điều tra thoái hóa; xây dựng sơ đồ mạng lưới điểm điều tra thoái hóa (vị trí điểm điều tra thoái hóa đất trùng với vị trí điểm điều tra phẫu diện đất trong cùng khoanh đất) và nhập thông tin thuộc tính vào lớp thông tin | Nhóm 4ĐCV3 | 258 | |
| 1.1.6 | Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn cấp tỉnh | Nhóm 4ĐCV3 | 129 | |
| 1.1.7 | Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra các loại hình thoái hóa và kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra; | Nhóm 4ĐCV3 | 40 | |
| 1.1.8 | Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa. | Nhóm 3ĐCV3 | 129 | |
| 1.2 | Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng cơ sở dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa | Nhóm 2ĐCV3 | 39 | |
| 1.3 | Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra các loại hình thoái hóa | Nhóm 2ĐCV3 | 22 | |
| 1.4 | Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa | Nhóm 2ĐCV3 | 76 | |
| 2 | Điều tra thực địa phục vụ đánh giá thoái hóa đất | |||
| 2.1 | Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo các đặc điểm về thổ nhưỡng, địa hình, chế độ nước, loại đất, loại hình sử dụng đất, tỷ lệ che phủ đất, phương thức canh tác bảo vệ đất và các đặc trưng của các loại hình thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa | Nhóm 4ĐCV3 | 11 | 25 |
| 2.2 | Xác định vị trí điểm điều tra thoái hóa tại thực địa | Nhóm 4ĐCV3 | 9 | |
| 2.3 | Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra đã tạo lập. | Nhóm 4ĐCV3 | 129 | |
| 2.4 | Xây dựng báo cáo kết quả điều tra thực địa | Nhóm 2ĐCV3 | 11 | 25 |
| Bước 3 | Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội và ngoại nghiệp | |||
| 1 | Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra | |||
| 1.1 | Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa, bản mô tả các loại hình thoái hóa, ảnh điều tra và bảng cơ sở dữ liệu điều tra | Nhóm 4ĐCV3 | 129 | |
| 1.2 | Lựa chọn kết quả phân tích | Nhóm 1ĐCV3 | 2 | |
| 2 | Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá thoái hóa đất | |||
| 2.1 | Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đất | Nhóm 3ĐCV3 | 4 | |
| 2.2 | Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hoá học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất, khí hậu, chế độ nước theo loại đất | Nhóm 2ĐCV3 | 581 | |
| 2.3 | Tổng hợp kết quả điều tra phục vụ đánh giá đất bị suy giảm độ phì; đất bị xói mòn; đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; đất bị kết von, đá ong hóa; đất bị mặn hóa; đất bị phèn hóa theo chỉ tiêu phân cấp | Nhóm 2ĐCV3 | 53 | |
| 3 | Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp | Nhóm 2ĐCV3 | 69 | |
| Bước 4 | Xây dựng bản đồ thoái hóa đất | |||
| 1 | Chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ thoái hóa đất | Nhóm 2ĐCV3 | 156 | |
| 2 | Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề | Nhóm 2ĐCV3 | 108 | |
| 3 | Xây dựng lớp thông tin loại đất | |||
| 3.1 | Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất | Nhóm 1ĐCV3 | 3 | |
| 3.2 | Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa | Nhóm 3ĐCV3 | 129 | |
| 3.3 | Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất | Nhóm 3ĐCV3 | 40 | |
| 4 | Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa theo kết quả tổng hợp xử lý thông tin | Nhóm 3ĐCV3 | 65 | |
| 5 | Xây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ phì | Nhóm 3ĐCV3 | 234 | |
| 6 | Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn | Nhóm 3ĐCV3 | 370 | |
| 7 | Xây dựng bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa | Nhóm 3ĐCV3 | 357 | |
| 8 | Xây dựng bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa | Nhóm 3ĐCV3 | 152 | |
| 9 | Xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa | Nhóm 3ĐCV3 | 161 | |
| 10 | Xây dựng bản đồ đất bị phèn hóa | Nhóm 3ĐCV3 | 161 | |
| 11 | Xây dựng bản đồ thoái hóa đất | Nhóm 3ĐCV3 | 360 | |
| 12 | Khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hóa cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi | Nhóm 3ĐCV3 | 105 | |
| 13 | Xây dựng cơ sở dữ liệu thoái hóa đất | |||
| 13.1 | Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến thoái hóa đất theo quy định của pháp luật về cơ sỏ dữ liệu quốc gia về đất đai | Nhóm 3ĐCV3 | 258 | |
| 13.2 | Quét các dữ liệu khác có liên quan | Nhóm 2ĐCV3 | 129 | |
| 14 | Cập nhật dữ liệu về thoái hóa đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật | Nhóm 3ĐCV3 | 258 | |
| Bước 5 | Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất | |||
| 1 | Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng thoái hóa đất | Nhóm 2ĐCV3 | ||
| 1.1 | Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất | Nhóm1ĐC V3, 1ĐCVC2 | 79 | |
| 1.2 | Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến thoái hóa đất | Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 | 65 | |
| 1.3 | Phân tích, đánh giá thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại đất | Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 | 119 | |
| 1.4 | Tổng hợp đánh giá thoái hóa đất | Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 | 109 | |
| 2 | Xác định xu hướng, nguyên nhân và dự báo nguy cơ thoái hóa đất | Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 | ||
| 2.1 | So sánh kết quả đánh giá thoái hóa đất với kết quả đánh giá thoái hóa đất kỳ trước theo loại hình thoái hóa và loại đất | Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 | 66 | |
| 2.2 | Xác định nguyên nhân thoái hóa đất | Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 | 53 | |
| 2.3 | Đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội trong xử lý, cải tạo và phục hồi đất bị thoái hóa kỳ điều tra trước | Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 | 46 | |
| 2.4 | Dự báo nguy cơ thoái hóa đất | Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 | 200 | |
| 3 | Đề xuất các giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu thoái hóa đất | Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 | 99 | |
| 4 | Xây dựng báo cáo chuyên đề điều tra, đánh giá thoái hóa đất | Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 | 55 | |
| Bước 6 | Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất | |||
| 1 | Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo | Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6 | 27 | |
| 2 | Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất | Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6, 1ĐCVC2 | 55 | |
| 3 | Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết dự án | Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 | 16 | |
Ghi chú: Trường hơp đã thực hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất, khi tính mức được xác định theo thời gian thực hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.
- Thời gian điều tra không quá 24 tháng tỉnh bằng 30% định mức của Bước 1; mục 1 Bước 2; mục 1, 2, 3, 4 Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 16.
- Thời gian điều tra không quá 48 tháng tính bằng 80% định mức của Bước 1; mục 1 Bước 2; mục 1, 2, 3, 4 Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 16.
- Thời gian điều tra trên 48 tháng được tính tính 100% định mức quy định tại Bảng 16.
b) Điều tra các loại hình thoái hóa đất (không bao gồm lấy mẫu đất); xác định sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất và các khu vực thoái hoá đất theo từng loại hình thoái hoá; chụp ảnh minh họa, đo độ ẩm, pH đất
Bảng 17
| STT | Nội dung công việc | Định biên |
Số lượng (công nhóm) | |
| Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | |||
| 1 | Điều tra các loại hình thoái hóa và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị | Nhóm 4ĐCV3 | 235 | 436 |
| 2 | Xác định sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất và các khu vực thoái hóa theo từng loại hình thoái hóa: điều tra xác định khu vực thoái hóa đất mới, các loại hình thoái hóa đã bị thay đổi mức độ thoái hóa gồm điều tra khoanh vẽ tại thực địa nhằm chỉnh lý ranh giới các khoanh đất được xác định có sự thay đổi về mức độ thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa, mô tả thông tin điều tra các loại hình thoái hóa vào bản mô tả đã chuẩn bị | Nhóm 4ĐCV3 | 47 | 114 |
| 3 | Chụp ảnh minh họa cảnh quan khu vực, điểm điều tra; thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm tay | Nhóm 4ĐCV3 | 8 | 20 |
c) Điều tra lấy mẫu đất
- Định biên: công nhóm 4 (3ĐCV3,1LX4);
- Định mức: 0,05 công nhóm/mẫu đất.
d) Phân tích mẫu đất
Định mức lao động phân tích mẫu đất trong điều tra, đánh giá thoái hoá đất áp dụng tương tự quy định tại Bảng 3.