Điều 63. Việc bắtngười trong trường hợp khẩn cấp.
1- Trongnhững trường hợp sau đây thì được bắt khẩn cấp:
a) Khi cócăn cứ để cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm nghiêm trọng;
b) Khi ngườibị hại hoặc người có mặt tại nơi xảy ra tội phạm chính mắt trông thấy và xácnhận đúng là người đã thực hiện tội phạm mà xét thấy đó là tội phạm nghiêmtrọng và cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn;
c) Khi thấycó dấu vết của tội phạm ở người hoặc tại chỗ ở của người bị nghi thực hiện tộiphạm nghiêm trọng và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêuhuỷ chứng cứ.
2- Những ngườisau đây có quyền ra lệnh bắt người trong trường hợp khẩn cấp:
a) Trưởngcông an, Phó trưởng công an cấp huyện, Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan điềutra cấp tỉnh và cấp quân khu trở lên;
b) Người chỉhuy của đơn vị quân đội độc lập cấp trung đoàn; người chỉ huy đồn biên phòng ởhải đảo hoặc biên giới;
c) Người chỉhuy máy bay, tàu biển, khi máy bay, tàu biển đã rời khỏi sân bay, bến cảng.
3- Nội dunglệnh bắt và việc thi hành lệnh bắt người trong trường hợp khẩn cấp phải tuântheo đúng quy định tại khoản 2 Điều 62 Bộ luật này.
4- Trong mọitrường hợp, việc bắt khẩn cấp phải được báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấpbằng văn bản để xét phê chuẩn. Nếu Viện kiểm sát không phê chuẩn thì trả tự dongay cho người bị bắt.