vanban.org

Điều 34. Bị can, bịcáo. — Bộ luật Tố tụng hình sự số Không số

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2000 Thay thế: 19/2003/QH11 · 26/11/2003 Sửa đổi, bổ sung: 20/2000/QH10 · 09/06/2000
Quốc hội Ban hành 28/06/1988 Hiệu lực 01/01/1989 Hết hiệu lực toàn bộ 7 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời bộ luật · 12 phiên bản · 69 năm
Bộ luật Tố tụng hình sự 2003 · 19/2003/QH11
Sắc luật số 002/SLT Quy định những trường hợp phạm pháp quả tang, những trường hợp khẩn cấp và những trường hợp khám người phạm pháp quả tang 1957 · 002/SLT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Bộ luật Không số › Điều 34
Đọc toàn văn

Điều 34. Bị can, bịcáo.

1- Bị can làngười đã bị khởi tố về hình sự.

Bị cáo là ngườiđã bị Toà án quyết định đưa ra xét xử.

2- Bị can cóquyền biết mình bị khởi tố về tội gì; đưa ra chứng cứ và những yêu cầu; đề nghịthay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch theo quyđịnh của Bộ luật này; tự bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa.

Bị can đượcgiao nhận bản sao quyết định khởi tố, quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn; đượcgiao nhận bản kết luận điều tra sau khi kết thúc điều tra, bản cáo trạng saukhi Viện kiểm sát quyết định truy tố; có quyền khiếu nại các quyết định của cơquan điều tra và Viện kiểm sát.

3- Bị cáo đượcgiao nhận quyết định đưa vụ án ra xét xử; được tham gia phiên toà; được đề nghịthay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch theo quyđịnh của Bộ luật này; đưa ra chứng cứ và những yêu cầu; tự bào chữa hoặc nhờ ngườikhác bào chữa; nói lời sau cùng trước khi nghị án; được kháng cáo bản án vàquyết định của Toà án.

4- Bị can,bị cáo phải có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan điều tra, Viện kiểm sát vàToà án; trong trường hợp vắng mặt không có lý do chính đáng thì có thể bị ápgiải.