vanban.org

Điều 43. Người làmchứng. — Bộ luật Tố tụng hình sự số Không số

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2000 Thay thế: 19/2003/QH11 · 26/11/2003 Sửa đổi, bổ sung: 20/2000/QH10 · 09/06/2000
Quốc hội Ban hành 28/06/1988 Hiệu lực 01/01/1989 Hết hiệu lực toàn bộ 7 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời bộ luật · 12 phiên bản · 69 năm
Bộ luật Tố tụng hình sự 2003 · 19/2003/QH11
Sắc luật số 002/SLT Quy định những trường hợp phạm pháp quả tang, những trường hợp khẩn cấp và những trường hợp khám người phạm pháp quả tang 1957 · 002/SLT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Bộ luật Không số › Điều 43
Đọc toàn văn

Điều 43. Người làmchứng.

1- Người nàobiết được những tình tiết có liên quan đến vụ án đều có thể được triệu tập đếnlàm chứng.

2- Người làmchứng phải có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toàán; có nghĩa vụ khai trung thực tất cả những tình tiết mà mình biết về vụ án.

3- Những ngườisau đây không được làm chứng:

a) Người bàochữa của bị can, bị cáo;

b) Người docó nhược điểm về thể chất hoặc tâm thần mà không có khả năng nhận thức đượcnhững tình tiết của vụ án hoặc không có khả năng khai báo đúng đắn.

4- Người làmchứng từ chối hoặc trốn tránh việc khai báo mà không có lý do chính đáng, thìphải chịu trách nhiệm theo Điều 242 Bộ luật hình sự; khai gian dối thì phảichịu trách nhiệm theo Điều 241 Bộ luật hình sự.