vanban.org

Điều 118. Khám chỗở, địa điểm. — Bộ luật Tố tụng hình sự số Không số

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2000 Thay thế: 19/2003/QH11 · 26/11/2003 Sửa đổi, bổ sung: 20/2000/QH10 · 09/06/2000
Quốc hội Ban hành 28/06/1988 Hiệu lực 01/01/1989 Hết hiệu lực toàn bộ 7 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời bộ luật · 12 phiên bản · 69 năm
Bộ luật Tố tụng hình sự 2003 · 19/2003/QH11
Sắc luật số 002/SLT Quy định những trường hợp phạm pháp quả tang, những trường hợp khẩn cấp và những trường hợp khám người phạm pháp quả tang 1957 · 002/SLT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Bộ luật Không số › Điều 118
Đọc toàn văn

Điều 118. Khám chỗở, địa điểm.

1- Việc khámchỗ ở, địa điểm, chỗ làm việc được tiến hành theo quy định tại các Điều 115,116 và 117 Bộ luật này.

2- Khi khámchỗ ở, địa điểm phải có mặt người chủ hoặc người đã thành niên trong gia đìnhhọ, có đại diện chính quyền xã, phường hoặc thị trấn và người láng giềng chứngkiến; trong trường hợp đương sự và người trong gia đình họ cố tình vắng mặt, bỏtrốn hoặc đi vắng lâu ngày mà việc khám xét không thể trì hoãn thì phải có đạidiện chính quyền và hai người láng giềng chứng kiến.

3- Không đượckhám chỗ ở vào ban đêm, trừ trường hợp không thể trì hoãn, nhưng phải ghi rõ lýdo vào biên bản.

4- Khi khámchỗ làm việc của một người thì phải có mặt người đó, trừ trường hợp không thểtrì hoãn, nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản.

Việc khámchỗ làm việc phải có đại diện của cơ quan hoặc tổ chức chứng kiến.

5- Khi tiếnhành khám chỗ ở, địa điểm, những người có mặt không được tự ý rời khỏi nơi đangbị khám, không được liên hệ, trao đổi với nhau hoặc với những người khác chođến khi khám xong.