vanban.org

Điều 263. Những ngườicó quyền kháng nghị tái thẩm. — Bộ luật Tố tụng hình sự số Không số

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2000 Thay thế: 19/2003/QH11 · 26/11/2003 Sửa đổi, bổ sung: 20/2000/QH10 · 09/06/2000
Quốc hội Ban hành 28/06/1988 Hiệu lực 01/01/1989 Hết hiệu lực toàn bộ 7 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời bộ luật · 12 phiên bản · 69 năm
Bộ luật Tố tụng hình sự 2003 · 19/2003/QH11
Sắc luật số 002/SLT Quy định những trường hợp phạm pháp quả tang, những trường hợp khẩn cấp và những trường hợp khám người phạm pháp quả tang 1957 · 002/SLT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Bộ luật Không số › Điều 263
Đọc toàn văn

Điều 263. Những ngườicó quyền kháng nghị tái thẩm.

Viện trưởngViện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền kháng nghị tái thẩm đối với những bảnán hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án nhân dân hoặc Toà ánquân sự các cấp. Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương có quyền khángnghị tái thẩm đối với những bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật củaToà án quân sự các cấp.

Viện trưởngViện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có quyền kháng nghị tái thẩm đối với những bảnán hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án nhân dân cấp huyện. Việntrưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu có quyền kháng nghị tái thẩm đối vớinhững bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án quân sự khuvực.

3- Bản khángnghị phải được gửi cho người bị kết án và những người có quyền và lợi ích liênquan đến việc kháng nghị.