vanban.org

Điều 57. Thu thậpvà bảo quản vật chứng. — Bộ luật Tố tụng hình sự số Không số

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2000 Thay thế: 19/2003/QH11 · 26/11/2003 Sửa đổi, bổ sung: 20/2000/QH10 · 09/06/2000
Quốc hội Ban hành 28/06/1988 Hiệu lực 01/01/1989 Hết hiệu lực toàn bộ 7 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời bộ luật · 12 phiên bản · 69 năm
Bộ luật Tố tụng hình sự 2003 · 19/2003/QH11
Sắc luật số 002/SLT Quy định những trường hợp phạm pháp quả tang, những trường hợp khẩn cấp và những trường hợp khám người phạm pháp quả tang 1957 · 002/SLT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Bộ luật Không số › Điều 57
Đọc toàn văn

Điều 57. Thu thậpvà bảo quản vật chứng.

1- Vật chứngcần được thu thập kịp thời, đầy đủ, được mô tả đúng thực trạng vào biên bản vàđưa vào hồ sơ vụ án.

Trong trườnghợp vật chứng không thể đưa vào hồ sơ vụ án thì phải chụp ảnh để đưa vào hồ sơvà vật chứng phải được niêm phong, bảo quản.

2- Vật chứngphải được bảo quản nguyên vẹn, không để mất mát, lẵn lộn và hư hỏng. Hồ sơ vụán ở cơ quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm bảo quản vật chứng. Vật chứng làtiền, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, đồ cổ, chất nổ, chất cháy, chất độc, chấtphóng xạ phải được giám định ngay sau khi thu thập và phải chuyển ngay để bảoquản tại ngân hàng hoặc tại các cơ quan chuyên trách khác.

3- Người cótrách nhiệm bảo quản vật chứng mà để mất mát, hư hỏng thì phải bồi thường;trong trường hợp huỷ hoại hoặc cố ý làm hư hỏng vật chứng nhằm làm sai lệch hồsơ vụ án thì phải chịu trách nhiệm theo Điều 236 Bộ luật hình sự.