vanban.org

Điều 102. Biên bảnđiều tra. — Bộ luật Tố tụng hình sự số Không số

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2000 Thay thế: 19/2003/QH11 · 26/11/2003 Sửa đổi, bổ sung: 20/2000/QH10 · 09/06/2000
Quốc hội Ban hành 28/06/1988 Hiệu lực 01/01/1989 Hết hiệu lực toàn bộ 7 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời bộ luật · 12 phiên bản · 69 năm
Bộ luật Tố tụng hình sự 2003 · 19/2003/QH11
Sắc luật số 002/SLT Quy định những trường hợp phạm pháp quả tang, những trường hợp khẩn cấp và những trường hợp khám người phạm pháp quả tang 1957 · 002/SLT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Bộ luật Không số › Điều 102
Đọc toàn văn

Điều 102. Biên bảnđiều tra.

1- Khi tiếnhành điều tra phải lập biên bản theo quy định tại Điều 78 Bộ luật này.

Người lậpbiên bản phải đọc lại biên bản cho người tham gia tố tụng nghe, giải thích chohọ biết quyền được bổ sung và nhận xét về biên bản. Nhận xét đó được ghi vàobiên bản. Người tham gia tố tụng cùng ký tên vào biên bản với người lập biênbản.

2- Trong trườnghợp người tham gia tố tụng từ chối ký vào biên bản, thì việc đó phải được ghivào biên bản và nêu rõ lý do.

3- Nếu ngườitham gia tố tụng vì nhược điểm về thể chất, tâm thần hoặc vì lý do khác màkhông thể ký vào biên bản thì phải ghi rõ lý do; người lập biên bản và ngườichứng kiến cùng ký xác nhận.

Người khôngbiết chữ thì điểm chỉ vào biên bản.

CHƯƠNGIX

KHỞITỐ BỊ CAN VÀ HỎI CUNG BỊ CAN