vanban.org

Điều 110. Lấy lờikhai của người làm chứng. — Bộ luật Tố tụng hình sự số Không số

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2000 Thay thế: 19/2003/QH11 · 26/11/2003 Sửa đổi, bổ sung: 20/2000/QH10 · 09/06/2000
Quốc hội Ban hành 28/06/1988 Hiệu lực 01/01/1989 Hết hiệu lực toàn bộ 7 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời bộ luật · 12 phiên bản · 69 năm
Bộ luật Tố tụng hình sự 2003 · 19/2003/QH11
Sắc luật số 002/SLT Quy định những trường hợp phạm pháp quả tang, những trường hợp khẩn cấp và những trường hợp khám người phạm pháp quả tang 1957 · 002/SLT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Bộ luật Không số › Điều 110
Đọc toàn văn

Điều 110. Lấy lờikhai của người làm chứng.

1- Có thểlấy lời khai người làm chứng tại nơi tiến hành điều tra hoặc tại chỗ ở của ngườiđó.

2- Nếu vụ áncó nhiều người làm chứng thì phải lấy lời khai riêng từng người và không để chohọ tiếp xúc với nhau trong thời gian lấy lời khai.

3- Trước khilấy lời khai, điều tra viên phải giải thích cho người làm chứng biết quyền vànghĩa vụ. Việc này phải được ghi vào biên bản.

4- Trước khihỏi về nội dung vụ án, điều tra viên cần xác minh mối quan hệ giữa người làmchứng với bị can, người bị hại và những tình tiết khác về nhân thân người làmchứng. Điều tra viên cần yêu cầu người làm chứng kể hoặc viết lại những gì màhọ biết về vụ án, sau dó mới đặt câu hỏi. Không được đặt câu hỏi có tính chấtgợi ý.

5- Khi lấylời khai của người làm chứng dưới 16 tuổi phải mời cha mẹ, người đại diện hợppháp khác hoặc thầy giáo, cô giáo của người đó tham dự.