vanban.org

Điều 139. Đình chỉđiều tra. — Bộ luật Tố tụng hình sự số Không số

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2000 Thay thế: 19/2003/QH11 · 26/11/2003 Sửa đổi, bổ sung: 20/2000/QH10 · 09/06/2000
Quốc hội Ban hành 28/06/1988 Hiệu lực 01/01/1989 Hết hiệu lực toàn bộ 7 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời bộ luật · 12 phiên bản · 69 năm
Bộ luật Tố tụng hình sự 2003 · 19/2003/QH11
Sắc luật số 002/SLT Quy định những trường hợp phạm pháp quả tang, những trường hợp khẩn cấp và những trường hợp khám người phạm pháp quả tang 1957 · 002/SLT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Bộ luật Không số › Điều 139
Đọc toàn văn

Điều 139. Đình chỉđiều tra.

1- Cơ quanđiều tra ra quyết định đình chỉ điều tra trong những trường hợp sau đây:

a) Có mộttrong những căn cứ quy định tại Điều 89 Bộ luật này;

b) Đã hếtthời hạn điều tra mà không chứng minh được bị can đã thực hiện tội phạm.

2- Quyếtđịnh đình chỉ điều tra ghi rõ thời gian, địa điểm ra quyết định, lý do đình chỉđiều tra, việc huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn, trả lại đồ vật đã tạm giữ, nếu có vànhững vấn đề khác có liên quan.

Cơ quan điềutra phải gửi quyết định đình chỉ điều tra cho Viện kiểm sát cùng cấp và báongay bị can, người bị hại biết.

Nếu trongmột vụ án có nhiều bị can mà căn cứ để đình chỉ điều tra không liên quan đếntất cả các bị can, thì có thể đình chỉ điều tra đối với từng bị can.

3- Trong trườnghợp được quy định tại đoạn 1, khoản 1 Điều 48 Bộ luật hình sự, thì cơ quan điềutra ra quyết định đình chỉ điều tra vụ án và có thể chuyển giao hồ sơ cho cơquan Nhà nước hoặc tổ chức xã hội xử lý.