vanban.org

Điều 141. Nhiệm vụ,quyền hạn của Viện kiểm sát đối với hoạt động điều tra. — Bộ luật Tố tụng hình sự số Không số

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2000 Thay thế: 19/2003/QH11 · 26/11/2003 Sửa đổi, bổ sung: 20/2000/QH10 · 09/06/2000
Quốc hội Ban hành 28/06/1988 Hiệu lực 01/01/1989 Hết hiệu lực toàn bộ 7 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời bộ luật · 12 phiên bản · 69 năm
Bộ luật Tố tụng hình sự 2003 · 19/2003/QH11
Sắc luật số 002/SLT Quy định những trường hợp phạm pháp quả tang, những trường hợp khẩn cấp và những trường hợp khám người phạm pháp quả tang 1957 · 002/SLT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Bộ luật Không số › Điều 141
Đọc toàn văn

Điều 141. Nhiệm vụ,quyền hạn của Viện kiểm sát đối với hoạt động điều tra.

1- Viện kiểmsát kiểm sát việc tuân theo pháp luật, thực hành quyền công tố, bảo đảm việcđiều tra được khách quan, toàn diện và đầy đủ. Viện kiểm sát phải kịp thời pháthiện những vi phạm pháp luật trong quá trình điều tra và đề ra biện pháp khắcphục.

2- Viện kiểmsát có nhiệm vụ:

a) Ápdụng mọi biện pháp do Bộ luật này quy định để mọi hành vi phạm tội đều phải đượcđiều tra và xử lý kịp thời, không để lọt người phạm tội, không làm oan người vôtội;

b) Bảo đảmkhông để một người nào bị bắt, tạm giữ, tạm giam, bị hạn chế các quyền côngdân, bị xâm phạm tính mạng, tài sản, danh dự và nhân phẩm một cách trái phápluật;

c) Bảo đảmhoạt động điều tra phải được tiến hành theo quy định của Bộ luật này. Trongviệc điều tra phải thu thập cả chứng cứ xác định có tội và chứng cứ xác định vôtội, làm rõ những tình tiết tăng nặng và những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệmcủa bị can và tìm ra những nguyên nhân, điều kiện phạm tội;

d) Bảo đảmviệc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với bị can là có căn cứ và hợp pháp.

3- Viện kiểmsát có quyền:

a) Kiểm sátviệc khởi tố, tự mình khởi tố vụ án hình sự và chuyển đến cơ quan điều tra đểyêu cầu tiến hành điều tra; trực tiếp điều tra trong những trường hợp quy địnhtại khoản 3 Điều 92 Bộ luật này;

b) Phê chuẩnhoặc không phê chuẩn quyết định của cơ quan điều tra đã được quy định tại Bộluật này;

c) Quyếtđịnh áp dụng, thay đổi hoặc huỷ bỏ các biện pháp ngăn chặn; yêu cầu cơ quanđiều tra truy nã bị can;

d) Đề ra yêucầu điều tra, trả lại hồ sơ vụ án yêu cầu điều tra bổ sung; yêu cầu cơ quanđiều tra cung cấp tài liệu cần thiết về tội phạm và việc làm vi phạm pháp luậtcủa điều tra viên, nếu có;

đ) Kiểm sátviệc khám xét, khám nghiệm, việc hỏi cung bị can và các hoạt động điều tra kháccủa cơ quan điều tra; trực tiếp hỏi cung bị can khi thấy cần thiết;

e) Quyếtđịnh truy tố, đình chỉ hoặc tạm đình chỉ điều tra, chuyển vụ án, huỷ bỏ cácquyết định trái pháp luật của các cơ quan điều tra;

g) Yêu cầuThủ trưởng cơ quan điều tra thay đổi điều tra viên vi phạm pháp luật trong khitiến hành điều tra.

4- Các cơquan điều tra có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu và quyết định của Viện kiểmsát. Đối với những yêu cầu và quyết định quy định tại các điểm b, c, e khoản 3Điều này, nếu không nhất trí, cơ quan điều tra vẫn phải chấp hành, nhưng cóquyền đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp xét và quyết định.Trong thời hạn hai mươi ngày, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp phảixét và giải quyết đề nghị của cơ quan điều tra.