vanban.org

Điều 35. Người bàochữa. — Bộ luật Tố tụng hình sự số Không số

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2000 Thay thế: 19/2003/QH11 · 26/11/2003 Sửa đổi, bổ sung: 20/2000/QH10 · 09/06/2000
Quốc hội Ban hành 28/06/1988 Hiệu lực 01/01/1989 Hết hiệu lực toàn bộ 7 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời bộ luật · 12 phiên bản · 69 năm
Bộ luật Tố tụng hình sự 2003 · 19/2003/QH11
Sắc luật số 002/SLT Quy định những trường hợp phạm pháp quả tang, những trường hợp khẩn cấp và những trường hợp khám người phạm pháp quả tang 1957 · 002/SLT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Bộ luật Không số › Điều 35
Đọc toàn văn

Điều 35. Người bàochữa.

1- Người bàochữa có thể là:

a) Luật sư;

b) Người đạidiện hợp pháp của bị can, bị cáo;

c) Bào chữaviên nhân dân.

2- Những ngườisau đây không được bào chữa:

a) Người đãtiến hành tố tụng trọng vụ án đó hoặc là người thân thích của người này;

b) Ngườitham gia tố tụng trong vụ án với tư cách là người làm chứng, người giám địnhhoặc người phiên dịch.

3- Một ngườibào chữ có thể bào chữa cho nhiều bị can, bị cáo trong cùng một vụ án, nếuquyền và lợi ích của họ không đối lập nhau. Nhiều người bào chữa có thể bàochữa cho một bị can, bị cáo.

4- Thủ trưởngcơ quan điều tra, Viện trưởng Viện kiểm sát, Chánh án Toà án hoặc Hội đồng xétxử cấp giấy chứng nhận người bào chữa trong vụ án để họ thực hiện nhiệm vụ bàochữa.