vanban.org

Điều 45. Ngườiphiên dịch. — Bộ luật Tố tụng hình sự số Không số

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2000 Thay thế: 19/2003/QH11 · 26/11/2003 Sửa đổi, bổ sung: 20/2000/QH10 · 09/06/2000
Quốc hội Ban hành 28/06/1988 Hiệu lực 01/01/1989 Hết hiệu lực toàn bộ 7 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời bộ luật · 12 phiên bản · 69 năm
Bộ luật Tố tụng hình sự 2003 · 19/2003/QH11
Sắc luật số 002/SLT Quy định những trường hợp phạm pháp quả tang, những trường hợp khẩn cấp và những trường hợp khám người phạm pháp quả tang 1957 · 002/SLT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Bộ luật Không số › Điều 45
Đọc toàn văn

Điều 45. Ngườiphiên dịch.

1- Ngườiphiên dịch do cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Toà án yêu cầu trong trườnghợp có người tiến hành hoặc người tham gia tố tụng không sử dụng được tiếngViệt.

2- Ngườiphiên dịch phải có mặt theo giấy triệu tập và thực hiện nhiệm vụ được giao; nếudịch gian dối thì người phiên dịch phải chịu trách nhiệm theo Điều 241 Bộ luậthình sự.

3- Ngườiphiên dịch phải từ chối tham gia tố tụng hoặc bị thay đổi, nếu:

a) Thuộc mộttrong những trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 28 Bộ luật này;

b) Đã tiếnhành tố tụng với tư cách là điều tra viên, kiểm sát viên, thẩm phán, hội thẩmnhân dân, thư ký phiên toà hoặc đã tham gia với tư cách là người bào chữa, ngườigiám định, người làm chứng trong vụ án đó.

Việc thayđổi người phiên dịch do cơ quan yêu cầu quyết định.

4- Những quyđịnh của Điều này cũng được áp dụng đối với người biết dấu hiệu của người câmvà người điếc.