vanban.org

Điều 109. Triệu tậpngười làm chứng. — Bộ luật Tố tụng hình sự số Không số

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2000 Thay thế: 19/2003/QH11 · 26/11/2003 Sửa đổi, bổ sung: 20/2000/QH10 · 09/06/2000
Quốc hội Ban hành 28/06/1988 Hiệu lực 01/01/1989 Hết hiệu lực toàn bộ 7 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời bộ luật · 12 phiên bản · 69 năm
Bộ luật Tố tụng hình sự 2003 · 19/2003/QH11
Sắc luật số 002/SLT Quy định những trường hợp phạm pháp quả tang, những trường hợp khẩn cấp và những trường hợp khám người phạm pháp quả tang 1957 · 002/SLT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Bộ luật Không số › Điều 109
Đọc toàn văn

Điều 109. Triệu tậpngười làm chứng.

1- Giấytriệu tập người làm chứng phải ghi rõ họ tên, chỗ ở của người làm chứng; ngày,giờ, tháng, năm, địa điểm có mặt; gặp ai và trách nhiệm về việc vắng mặt khôngcó lý do chính đáng.

2- Giấytriệu tập được giao trực tiếp cho người làm chứng hoặc thông qua chính quyềnxã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức nơi người làm chứng cư trú hoặc làmviệc. Các cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm tạo điều kiện cho người làm chứngthực hiện nghĩa vụ.

Trong mọi trườnghợp, việc giao giấy triệu tập phải được ký nhận.

3- Giấytriệu tập người làm chứng chưa đủ 16 tuổi được giao cho cha, mẹ hoặc người đạidiện hợp pháp khác của họ.