Mẫu số 06 - Thông tư 07/2026/TT-BTP của Bộ Tư pháp
MẪU SỐ 06
Biên bản tống đạt không thành công của nhân viên bưu chính
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
BIÊN BẢN
KHÔNG THỰC HIỆN ĐƯỢC VIỆC TỐNG ĐẠT VĂN BẢN
Vào lúc ...... giờ ......, ngày...... tháng ...... năm ........(1)
Tại (2)
Tôi là: (3)
- Nhân viên bưu chính
Đã tiến hành tống đạt giấy tờ kèm theo Công văn số………ngày..... tháng......năm….. (4)
của Bộ Tư pháp
Cho người được tống đạt là: (5)
Địa chỉ: (6)
Nhưng không tống đạt được do: (7)
1.☐ Địa chỉ không chính xác/ không tồn tại
2.☐ Địa chỉ không đầy đủ (thiếu………………………………………………………..)
3.☐ Không có người được tống đạt tại địa chỉ
4.☐ Người được tống đạt không còn ở địa chỉ tống đạt, không rõ địa chỉ mới
5.☐ Người được tống đạt từ chối nhận văn bản tố tụng
6.☐ Người được tống đạt vắng mặt và không có người nhận thay hoặc người nhận thay từ chối nhận
7.☐ Lý do khác
(Lưu ý lý do 3: Nhân viên bưu chính tiến hành lập biên bản niêm yết theo Mẫu số 07)
Do đó lập biên bản để có cơ sở tiếp tục giải quyết vụ án theo quy định pháp luật.
Biên bản kết thúc lúc …… giờ ……(8) cùng ngày.
Nhân viên bưu chính(9) (Ký ghi rõ họ tên) | BCP đóng nhật ấn(10) (Ký ghi rõ họ tên) | Đại diện khu vực/ người làm chứng(11) (Ký ghi rõ họ tên) | |
Xác nhận của địa phương (UBND/Công an cấp xã) (12) | |||
Hướng dẫn thực hiện Mẫu số 06
(1) Điền đầy đủ thời gian ngày, tháng, năm thực hiện tống đạt
(2) Điền cụ thể địa chỉ nơi thực hiện tống đạt
(3) Họ tên nhân viên bưu chính thực hiện tống đạt
(4) Số, ký hiệu và ngày tháng năm trong công văn đề nghị của Bộ Tư pháp
(5); (6) Họ tên, địa chỉ cụ thể của người được tống đạt giấy tờ tống đạt
(7) Đánh dấu vào ô lý do tương ứng. Trường hợp thuộc lý do khác, đánh dấu vào ô và ghi cụ thể lý do không tống đạt được.
Trường hợp tống đạt lần thứ hai vẫn không thành công, ghi cụ thể các lần đã thực hiện tống đạt và lý do lần tống đạt thứ hai không thành công vào ô lý do khác. Ví dụ:
“Lần 1: tống đạt vào 8h ngày 15/5/2026
Lần 2: tống đạt vào 15h ngày 18/5/2026
Cả hai lần nhà đều đóng cửa, không liên hệ xác minh được.”
(8) Điền chính xác thời gian
(9); (10) Ký, ghi rõ họ tên người thực hiện. Bưu cục phát đóng nhật ấn.
Trường hợp đại diện thôn, tổ dân phố và Ủy ban nhân dân, Công an cấp xã không xác nhận và không có người làm chứng thì nhân viên bưu chính ghi nội dung cam đoan sau đây vào phần ký: “Tôi cam đoan đã thực hiện đầy đủ quy trình tống đạt theo quy định, đã nỗ lực xin xác nhận của đại diện khu vực, chính quyền địa phương và người làm chứng nhưng không thành.”
(11) Đại diện thôn, tổ dân phố nơi thực hiện tống đạt xác nhận lý do không tống đạt được, ký, ghi rõ họ tên. Trường hợp người làm chứng xác nhận thì người này phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
(12) Công an cấp xã xác nhận lý do không tống đạt được, người có thẩm quyền ký, đóng dấu. Ủy ban nhân dân xác nhận về người đại diện thôn, tổ dân phố.
Dùng trong thủ tục
Điều khoản của văn bản ban hành có nhắc tới mẫu này — bấm để đọc đúng chỗ trong văn bản.
-
Điểm a Thông tư 07/2026/TT-BTP
a) Trường hợp người được tống đạt không cư trú tại địa chỉ được yêu cầu, nhân viên bưu chính lập biên bản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, trong đó nêu rõ lý do, có xác nhận của đại diện thôn, tổ dân phố hoặc Công an cấp xã hoặc người làm chứng hoặc cam đoan của nhân viên bưu chính đã thực hiện đầy đủ quy trình tống đạt và hoàn trả hồ sơ cho Bộ Tư pháp.
-
Điểm b Thông tư 07/2026/TT-BTP
b) Trường hợp người được tống đạt từ chối nhận giấy tờ, nhân viên bưu chính lập biên bản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này trong đó nêu rõ lý do, có xác nhận của đại diện thôn, tổ dân phố hoặc Công an cấp xã hoặc người làm chứng hoặc cam đoan của nhân viên bưu chính đã thực hiện đầy đủ quy trình tống đạt và hoàn trả hồ sơ cho Bộ Tư pháp.
-
Điểm d Thông tư 07/2026/TT-BTP
d) Trường hợp người được tống đạt không còn cư trú tại địa chỉ được yêu cầu và không xác định được nơi cư trú hiện tại, nhân viên bưu chính lập biên bản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này trong đó nêu rõ lý do, có xác nhận của đại diện thôn, tổ dân phố hoặc Công an cấp xã hoặc người làm chứng hoặc cam đoan của nhân viên bưu chính đã thực hiện đầy đủ quy trình tống đạt; đồng thời, thực hiện thủ tục niêm yết công khai giấy tờ tại Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 15 …
-
Điểm a Thông tư 07/2026/TT-BTP
a) Trường hợp người được tống đạt từ chối nhận giấy tờ, nhân viên bưu chính lập biên bản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, trong đó nêu rõ lý do, có xác nhận của đại diện cơ quan, tổ chức tại địa chỉ này hoặc người làm chứng hoặc cam đoan của nhân viên bưu chính đã thực hiện đầy đủ quy trình tống đạt và hoàn trả hồ sơ cho Bộ Tư pháp.
-
Điểm b Thông tư 07/2026/TT-BTP
b) Trường hợp người được tống đạt không làm việc tại địa chỉ này, nhân viên bưu chính lập biên bản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, trong đó nêu rõ lý do, có xác nhận của đại diện cơ quan, tổ chức tại địa chỉ này hoặc cam đoan của nhân viên bưu chính đã thực hiện đầy đủ quy trình tống đạt và hoàn trả hồ sơ cho Bộ Tư pháp.
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.