Điều 8. Phương pháp kế toán Quỹ hợp vốn cho vay
1. Trường hợp Quỹ làm đầu mối hợp vốn cho vay
a) Căn cứ vào họp đồng đã ký với các bên tham gia hợp vốn cho vay, khi nhận tiền của các bên tham gia Quỹ phải mở tài khoản tiền gửi thanh toán riêng tại Ngân
hàng cho hoạt động hợp vốn, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (Chi tiết tài khoản tiền gửi thanh toán tại
ngân hàng của từng hợp đồng họp vốn cho vay)
Có TK 364 - Nhận hợp vốn cho vay đầu tư (Chi tiết các bên tham
gia hợp vốn).
b) Căn cứ vào Họp đồng tín dụng đã ký với đối tượng đi vay, khi Quỹ cho vay, ghi:
Nợ TK 12833 - Quỹ hợp vốn cho vay (Chi tiết kỳ hạn vay và đối tượng đi
vay) (Phần vốn của Quỹ)
Nợ TK 364 - Nhận hợp vốn cho vay đầu tư (Chi tiết phần vốn của các bcn
tham gia hợp vốn)
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (Chi tiết tài khoản tiền gửi thanh
toán tại ngân hàng của từng họp đồng họp vốn cho vay).
Đồng thời, kế toán phải tiếp tục theo dõi số vốn nhận từ các bên tham gia hợp vốn đã cho vay ở ngoài Bảng cân đối kế toán chi tiết theo từng đối tượng đi vay, kỳ hạn vay, theo dõi nợ trong hạn, quá hạn và thuyết minh chi tiết trên báo cáo tài chính.
c) Đối với phần vốn nhận của các bên tham gia họp vốn nhưng không cho vay được phải trả lại các bên tham gia hợp vốn (nếu có), ghi:
Nợ TK 364 - Nhận hợp vốn cho vay đầu tư (Chi tiết số tiền vốn không cho vay
được phải trả bên tham gia họp vốn)
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng.
d) Kế toán tiền lãi cho vay phải thu của hợp đồng hợp vốn:
dl) Đối với phần lãi phải thu của Quỹ: Ke toán phản ánh tương tự như hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư này.
d2) Đổi với phần lãi phải thu hộ các bên tham gia hợp vốn:
- Trường hợp chưa thu được tiền lãi ngay: Ke toán theo dõi ngoài Bảng cân đối kế toán số tiền lãi chưa thu được chi tiết cho từng đối tượng đi vay và thuyết minh chi tiết trên báo cáo tài chính.
- Khi thu được tiền lãi, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK 33881 - Phải trả hoạt động nhận ủy thác, nhận họp vốn (Chi
tiết sổ tiền lãi phải trả cho các bên tham gia họp vốn).
- Khi thanh toán tiền lãi cho các bên tham gia họp vốn ghi bút toán đảo với bút toán trên.
đ) Ke toán doanh thu phí quản lý hoạt động họp vốn:
- Định kỳ, Quỹ ghi nhận doanh thu phí quản lý hoạt động hợp vốn phải thu từ các bên tham gia hợp vốn, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng, hoặc
Nợ TK 1314 - Phải thu phí hoạt động nhận uỷ thác, phí quản lý hợp vốn
(Chi tiết từng bên tham gia họp vốn)
Có TK 511- Doanh thu hoạt động nghiệp vụ (5114) (Chi tiết cho từng
họp đồng).
- Khi Quỹ thu được tiền phí quản lý hoạt động hợp vốn:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK 1314 - Phải thu phí hoạt động nhận uỷ thác, phí quản lý hợp
vốn (Chi tiết từng bên tham gia hợp vốn).
e) Khi khoản cho vay đến kỳ đáo hạn được đối tượng đi vay thanh toán, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK 12833 - Quỹ hợp vốn cho vay (Phần vốn của Quỹ)
Có TK 33881 - Phải trả hoạt động nhận ủy thác, nhận họp vốn (Chi
tiết số tiền gốc phải trả cho các bên tham gia cho từng hợp
đồng) (Phần vốn của các bên tham gia hợp vốn).
g) Khi Quỳ trả lại cho các bên tham gia hợp vốn nợ gốc đã thu hồi được của đối tượng đi vay, ghi:
Nợ TK 33881 - Phải trả hoạt động nhận ủy thác, nhận hợp vốn (Chi tiết số
tiền gốc phải trả cho các bên tham gia hợp vốn)
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng.
h) Khi khách hàng không trả được nợ đến hạn theo Họp đồng tín dụng, khoản nợ gốc trong hạn được phân loại thành nợ quá hạn. Quỹ phải thông báo kịp thời với các bên tham gia họp vốn:
- Đối với phần nợ gốc và nợ lãi của Quỳ: kế toán phản ánh tương tự như Khoản 1 Điều 6 Thông tư này.
- Đối với phần nợ gốc và nợ lãi của các bên tham gia hợp vốn: Quỹ tiêp tục theo dõi chi tiết ngoài Bảng cân đối kế toán, thuyết minh trên báo cáo tài chính đối với phần nợ gốc và nợ lãi quá hạn.
2. Trường hợp Quỹ là bên tham gia hợp vốn cho vay
a) Khi Quỹ chuyển tiền cho bên đầu mối theo hợp đồng hợp vốn cho vay đã ký, ghi:
Nợ TK 1342 - Phải thu tham gia hợp vốn cho vay
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng.
b) Khi nhận được thông báo của bên đầu mối họp vốn về số tiền đã cho vay kèm theo hồ sơ cho vay, ghi:
Nợ TK 12833 - Quỹ họp vốn cho vay (Chi tiết kỳ hạn vay và đối tượng đi
vay)
Có TK 1342 - Phải thu tham gia họp vốn cho vay.
c) Căn cứ vào họp đồng hợp vốn cho vay, thông báo của bên đầu mối họp vốn, chứng từ thu tiền và các chúng từ có liên quan về tiền lãi cho vay phải thu định kỳ, ghi:
Nợ TK 1311- Phải thu lãi tiền gửi, lãi cho vay (chi tiết tiền lãi phải thu từ bên
đầu mối họp vốn)
Có TK 5111 - Doanh thu lãi tiền gửi, lãi cho vay đầu tư.
d) Khi Quỹ nhận được tiền lãi từ bên đầu mối họp vốn thanh toán, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK 1311- Phải thu lãi tiền gửi, lãi cho vay (Chi tiết tiền lãi phải
thu từ bên đầu mối hợp vốn).
đ) Định kỳ, Quỳ phản ánh phí quản lý hợp vốn phải trả bên đầu mối hợp vốn, ghi:
Nợ TK 6311 - Chi phí lãi vay và hoạt động cho vay
Có TK 3311- Phải trả phí giao ủy thác, phí quản lý họp vốn (Chi tiết
bên đầu mối họp vốn).
e) Trường họp tiền lãi phải thu được thanh toán bù trừ với phí quản lý phải trả cho bên đầu mối hợp vốn, ghi:
Nợ TK 3311 - Phải trả phí giao ủy thác, phí quản lý hợp vốn (Chi tiết cho
bên đầu mối họp vốn)
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (Số tiền lãi cho vay nhận từ bên đầu mối
họp vốn sau khi bù trừ với phí quản lý họp vốn)
Có TK 1311 - Phải thu lãi tiền gửi, lãi cho vay (chi tiết bên đầu mối
họp vốn và chi tiết theo đối tượng vay).
g) Khi khách hàng không trả được nọ' gốc đên hạn theo Hợp đồng tín cỉụng, khoản nợ gốc trong hạn được phân loại thành nọ' quá hạn: Ke toán phản ánh tương tự như quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư này.
h) Trường hợp khoản nợ gốc cho vay được phân loại từ nhóm nợ nghi ngờ (nhóm 4) sang nhóm nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5): Xem hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư này.
i) Khi nhận lại vốn đưa đi tham gia họp vốn từ bên đầu mối họp vốn, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 12833 - Quỹ họp vốn cho vay.