Điều 23. Bổ sung Tài khoản 363 - "Vốn nhận ủy thác ứng vốn"
1. Nguyên tắc kế toán
a) Tài khoản này dùng để phản ánh số vổn mà Quỹ đã nhận của các bên giao ủy thác để ứng vốn cho các dự án, đổi tượng theo chỉ định của bên giao ủy thác (Quỹ không chịu rủi ro); số vốn mà Quỹ đã ứng cho các đối tượng và tình hình thanh quyết toán vốn nhận ủy thác;
b) Quỳ phải theo dõi trong hệ thống quản trị từng khoản vốn nhận ứng ủy thác theo từng đối tượng, chi tiết thời hạn trả nợ, từng loại nguyên tệ, lãi suất phải trả,... cho đến khi bên giao ủy thác thu hồi đủ nợ gốc, nợ lãi hoặc có quyết định xóa nợ.
c) Quỹ không phản ánh vào tài khoản này số tiền (gốc và phí ứng vốn) đã thu hồi từ các đối tượng nhận ứng vốn để trả lại cho bên giao ủy thác đang phản ánh ở TK 33881 - Phải trả hoạt động nhận ủy thác, nhận họp vốn.
d) Quỳ phải hạch toán vốn nhận ủy thác ứng vốn không chịu rủi ro tách bạch với vôn hoạt động của Quỹ, vôn nhận hợp vôn, vôn nhận ủy thác cho vay đâu tư và vốn nhận ủy thác cấp phát.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 363 - "Vốn nhận ủy thác ứng vốn"
Bên Nợ:
- Số nhận ủy thác ứng vốn đã ứng cho các đối tượng trong kỳ;
- Số vốn nhận ủy thác ứng vốn hoàn trả lại cho bên giao ủy thác khi không ứng hết vốn hoặc bên giao ủy thác rút lại vốn trong kỳ.
Bên Có: số vốn nhận ủy thác ứng vốn đã nhận của bên giao ủy thác trong kỳ.
Số dư bên Có: số vốn nhận ủy thác ứng vốn hiện có tại thời điếm báo cáo.
3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
a) Khi Quỹ nhận tiền ứng vốn từ bên giao ủy thác, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK 363 - vổn nhận ủy thác ứng vốn (Chi tiết bên giao ủy thác).
b) Khi Quỳ ứng vốn cho các đối tượng theo hợp đồng nhận ủy thác, ghi:
Nợ TK 363 - Vốn nhận ủy thác ứng vốn (Chi tiết bên giao ủy thác)
Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng.
Đồng thời, kế toán theo dõi số vốn đã ứng chi tiết cho từng đối tượng nhận
ứng vốn trong hệ thống quản trị và thuyết minh trên Báo cáo tài chính.
c) Khi phát sinh doanh thu phí quản lý hoạt động nhận ủy thác ứng vốn phải thu của bên giao ủy thác, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (1314)
Có TK 511- Doanh thu hoạt động nghiệp vụ (5114).
d) Khi trả lại vổn nhận ủy thác chưa ứng hết cho bên giao ủy thác (nếu có), ghi:
Nợ TK 363 - Vốn nhận ủy thác ứng vốn (Chi tiết bên giao ủy thác)
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng.