Điều 16. Kế toán xử lý tài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ
1. Nguyên tắc kế toán
a) Trường họp khách hàng vay không thực hiện hoặc thực hiện không đủng nghĩa vụ trả nọ' thì tài sản dùng để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ được xử lý để thu hồi nợ. Việc bán tài sản bảo đảm phải được thực hiện theo quy định của pháp luật.
b) Việc thanh toán thu nợ từ xử lý tài sản bảo đảm theo thứ tự như sau:
- Các chi phí cần thiết để xử lý tài sản bảo đảm như chi phí bảo quản, quản lý, định giá, quảng cáo bán tài sản, hoa hồng, lệ phí bán đâu giá và các chi phí cân thiêt hợp lý khác liên quan trực tiếp đến việc xử lý tài sản bảo đảm.
- Thuế và các khoản phí phải nộp nhà nước (nếu có).
- Nợ gốc, lãi vay, lãi quá hạn tính đến ngày bên giữ tài sản giao tài sản cho Quỳ đê xử lý.
c) Trường họp số tiền thu được khi bán tài sản và các khoản thu từ việc khai thác tài sản bảo đảm (sau khi trừ đi các chi phí cần thiết cho việc khai thác, sử dụng tài sản) lớn hon sổ nợ phải trả thì phần chênh lệch thừa được hoàn trả cho bên đi vay. Bên đi vay có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ nếu khoản tiền thu được không đủ đê thanh toán khoản nợ phải trả.
d) Đối với một tài sản bảo đảm cho nhiều nghĩa vụ trong trường họp cho vay hợp vốn, nếu phải xử lý tài sản để thực hiện nghĩa vụ trả nợ đến hạn thì các bên tham gia cho vay hợp vốn được thanh toán theo tỷ lệ vốn góp.
đ) Trong trường hợp tài sản bảo đảm đã được mua bảo hiếm thì tiền bảo hỉêm do cơ quan bảo hiểm chi trả được trả trực tiếp cho Quỹ để thu nợ và được dùng đê thanh toán khoản nợ của bên đi vay.
2. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
a) Khi bán tài sản bảo đảm nợ theo phán quyết của Tòa án hoặc thỏa thuận giữa Quỹ và bên đi vay, ghi:
Nợ các TK 112, 131,...
Có TK 33882 - Phải trả tiền thu từ việc bán tài sản bảo đảm nợ
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (nếu có).
b) Khi phát sinh chi phí bán tài sản bảo đảm nợ, ghi:
Nợ TK 33882 - Phải trả tiền thu từ việc bán tài sản bảo đảm nợ
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331.
c) Khi sử dụng các khoản thu do việc bán tài sản bảo đảm đế xử lý nợ, ghi:
Nợ TK 33882 - Phải trả tiền thu từ việc bản tài sản bảo đảm nợ
Có TK 1283 - Cho vay (nợ gốc)
Có TK 1312 - Phải thu lãi tiền cho vay (nợ lãi)
Có TK 33881 - Phải trả hoạt động nhận ủỵ thác, nhận hợp vốn (chi
tiết cho các bên tham gia hợp vốn)
Có TK 33888 - Phải trả, phải nộp khác (phần chênh lệch thừa được
hoàn trả cho bên đi vay) (nếu có).