Điều 21. ế Bổ sung Tài khoản 361 - "Vốn nhận ủy thác cấp phát của ngân sách"
lệ Nguyên tắc kế toán
a) Tài khoản này dùng đế phản ánh số tiền đã nhận ủy thác câp phát từ ngân sách (bao gồm cấp phát đầu tư và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư), số tiền đã cấp phát và tình hình thanh quyết toán với ngân sách;
b) Việc cấp thanh toán khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành bàng các nguồn vốn của ngân sách phải thực hiện theo đúng quy định hiện hành; Việc hồ trọ lãi suất sau đầu tư cho các dự án phải thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
c) Quỳ phải hạch toán vốn nhận ủy thác cấp phát của ngân sách tách bạch với vốn hoạt động của Quỹ, vốn nhận hợp vốn, vốn nhận ủy thác;
d) Quỹ phải theo dõi chi tiết trong hệ thống quản trị từng đối tượng đưọc cấp phát vốn, từng lần cấp phát và sổ lũy kế từ khi cấp phát cho đến khi dự án được cấp hồ trợ kết thúc;
đ) Quỳ chỉ được ghi giảm số vốn nhận ủy thác cấp phát của ngân sách khi:
- Số vốn nhận ủy thác cấp phát của ngân sách đã cấp phát cho các đối tượng theo hợp đồng ủy thác;
- Số vốn chưa cấp phát trả lại cho ngân sáchẻ
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 361 - "Vốn nhận ủy thác cấp phát của ngân sách"
Bên Nơ:
- Số vốn nhận ủy thác cấp phát của ngân sách đã cấp phát cho các đối tượng theo họp đồng ủy thác trong kỳ;
- Số vốn chưa cấp phát trả lại cho ngân sách trong kỳ.
Bên Có: số vốn nhận ủy thác cấp phát đầu tư và cẩp hồ trợ lãi suất đã nhận của ngân sách trong kỳ.
Số dư bên Có: số vốn nhận ủy thác cấp phát đầu tư và cấp hỗ trợ lãi suất đã nhận của ngân sách còn lại tại thời điểm báo cáo.
7ơ/ẻ khoản 361 - "vốn nhận ủy thác cấp phát của ngăn sách", có 2 tài khoản cấp 2 như sau:
- Tài khoản 3611 - {'Vốn nhận ủy thác cấp phát đầu tư": Phản ánh tình hình nhận, cấp phát và thanh quyết toán vốn nhận ủy thác cấp phát đầu tư với ngân sách.
- Tài khoản 3612 - "vốn nhận ủy thác hỗ trợ lãi suất": Phản ánh tình hình nhận, cấp phát và thanh quyết toán vốn nhận ủy thác hồ trợ lãi suât với ngân sách.
3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
a) Khi Quỹ nhận tiền để hỗ trợ lãi suất, cấp phát đầu tư của ngân sách, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK 361 - Vốn nhận ủy thác cấp phát của ngân sách.
b) Khi Quv chi tiền hồ trợ lãi suất, cấp phát đầu tư cho các đối tượng, ghi:
Nợ TK 361 - Vốn nhận ủy thác cấp phát của ngân sách
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng.
Đồng thời, kế toán theo dõi số vốn đã hồ trợ lãi suất, cấp phát đầu tư chi tiết cho từng đối tượng nhận cấp phát trong hệ thống quản trị và thuyết minh trên Báo
cáo tài chính.
| c) Khi phát | doanh thu phí nhận ủy thác hỗ trợ lãi suất, cấp phát đầu tư |
| theo hợp đồng ủy thác, ghi: | |
| Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng | |
| Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng (1314) |
Có TK 511- Doanh thu hoạt động nghiệp vụ (5114).
d) Khi quyết toán vốn nhận ủy thác, Quỹ trả lại cho ngân sách số vốn chưa cấp phát (nếu có), ghi:
Nợ TK 361 - Vốn nhận ủy thác cấp phát của ngân sách
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng.