Điều 22. Bổ sung Tài khoản 362 - "Vốn nhận ủy thác cho vay đầu tư"
lẵ Nguyên tắc kế toán
a) Tài khoản này dùng để phản ánh số vốn mà Quỹ đã nhận của các tổ chức, đơn vị giao ủy thác để cho vay đầu tư không chịu rủi ro; sổ vốn đã cho các đối tượng vay và tình hình thanh quyết toán von nhận ủy thác cho vay đầu tư;
b) Quỹ chỉ được cho vay theo đúng đối tượng do bên giao ủy thác chỉ định. Quỹ phải theo dõi chi tiết trong hệ thống quản trị từng khoản cho vay từ vốn nhận ủy thác theo từng đối tượng, chi tiết thời hạn trả nợ, từng loại nguyên tệ, lãi suất phải trả,...;
c) Quỹ không phản ánh vào tài khoản này sổ tiền (gốc và lãi) đã thu hồi từ các đối tượng đi vay để trả lại cho bên giao ủy thác đang phản ánh ở TK 33881 - Phải trả hoạt động nhận ủy thác, nhận hợp vốn.
d) Quỹ phải hạch toán vốn nhận ủy thác cho vay không chịu rủi ro tách bạch với vổn hoạt động của Quỹ, vốn nhận hợp vốn, vốn nhận ủy thác cấp phát, nhận ủy thác ứng vốn của ngân sách.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 362 - "Vốn nhận ủy thác cho vay đầu tư"
Bên Nợ:
- Sổ vốn ủy thác cho vay đầu tư đã giải ngân cho các đối tượng trong kỳ;
- sổ vốn nhận ủy thác cho vay đầu tư hoàn trả lại cho bên giao ủy thác khi không cho vay được hoặc bên giao ủy thác rút lại vốn trong kỳ.
Bên Có: số vốn ủy thác cho vay đầu tư đã nhận của bên giao ùy thác trong kỳ.
Số dư bên Có: số vốn nhận ủy thác cho vay đầu tư hiện có tại thời điểm báo cáo.
3. Phương pháp kế toán một sổ giao dịch kinh tế chủ yếu
Phương pháp kế toán của Tài khoản 362 - "Vốn nhận ủy thác cho vay đầu tư" được hướng dẫn tại Điều 7 Thông tư này.