vanban.org

Điều 18. Bổ sung Tài khoản 332 - "Phải trả lãi, chi phí huy động vốn" — Thông tư 209/2015/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 90/2021/TT-BTC · 13/10/2021
Bộ Tài chính Ban hành 28/12/2015 Hiệu lực 11/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 209/2015/TT-BTC › Chương II › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Bổ sung Tài khoản 332 - "Phải trả lãi, chi phí huy động vốn"

1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này phản ánh tình hình thanh toán các khoản lãi tiền vay, lãi trái phiếu, tín phiếu, các khoản chi phí liên quan trực tiếp tới việc huy động vốn mà Quỳ phải trả cho các tổ chức, đơn vị, cá nhân.

b) Tài khoản này phải được hạch toán chi tiết theo từng loại lãi vay, lãi trái phiếu, tín phiếu phái trả; Đối tượng; Thời hạn; Nguyên tệ.

c) Phải theo dõi chặt chẽ các khoản phải trả lãi cho từng đối tượng đê lập kế hoạch trả lãi kịp thời, đúng hạn.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 332 - "Phải trả lãi, chi phí huy động vốn"

Bên Nơ.ế

Số lãi tiền vay, lãi trái phiếu, tín phiếu, chi phí liên quan trực tiếp tới việc huy động vốn đã trả trong kỳ.

Bên Có:

Số lãi tiền vay, lãi trái phiếu, tín phiếu, chi phí liên quan trực tiếp tới việc huy động vốn phải trả phát sinh trong kỳ.

Số dư bên Có: số lãi tiền vay, lãi trái phiếu, tín phiếu, phí liên quan trực tiếp tới việc huy động vốn còn phải trả tại thời điểm báo cáo.

Tài khoản 332 - "Phải trả lãi, chi phí huy động vốn", có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 3321 - "Phải trả lãi huy động vốn ",ệ Phản ánh tình hình thanh toán tiền lãi cho vay, lãi trái phiếu, tín phiếu phải trả cho các đối tượng.

- Tài khoản 3322 - "Phải trả chỉ phỉ huy động vốnPhản ánh tình hình thanh

toán các khoản chi phí liên quan trực tiếp tới việc huy động vốn phải trả cho các đối tượng.

3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

3.1. Định kỳ, xác định số lãi tiền vay, lãi trái phiếu, tín phiếu phải trả cho các đối tượng, ghi:

Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ (63111)

Nợ các TK 154, 241 (Nếu chi phí đi vay được vốn hoá)

Có TK 332 - Phải trả lãi, chi phí huy động vốn (3321)

Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (nếu nhập lãi vào gốc).

3.2. Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan trực tiếp tới việc huy động vốn,

ghi:

Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ (63112)

Có TK 332 - Phải trả lãi, chi phí huy động vốn (3322).

3.3. Khi trả lãi vay, lãi trái phiếu, tín phiếu, chi phí liên quan trực tiếp tới việc huy động vốn, ghi:

Nợ TK 332 - Phải trả lãi, chi phí huy động vốn

Có các TK 111, 112ề