Điều 25. ế Tài khoản 511 - "Doanh thu hoạt động nghiệp vụ"
1. Bổ sung nguyên tắc kế toán
a) Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu lãi tiền gửi, lãi cho vay đầu tư; doanh thu hoạt động đầu tư trực tiếp; doanh thu hoạt động đầu tư góp vốn vào đơn vị
khác; doanh thu phí nhận ủy thác, nhận hợp vốn và doanh thu hoạt động nghiệp vụ
khác.
b) Quỹ hạch toán số lãi cho vay phải thu phát sinh trong kỳ vào doanh thu hoạt động nghiệp vụ nếu các khoản nợ gốc cho vay được phân loại là nợ đủ tiêu chuẩn không phải trích lập dự phòng rủi ro theo quy định. Đối với các khoản lãi cho vay phải thu đã ghi nhận doanh thu hoạt động nghiệp vụ nhưng sau đó nợ gốc được chuyển từ trong hạn sang quá hạn:
- Quỹ ghi giảm doanh thu hoạt động nghiệp vụ đối với số tiền lãi phải thu đã ghi nhận trong cùng kỳ kế toán; hoặc
- Quỹ ghi vào chi phí hoạt động nghiệp vụ đối với tiền lãi phải thu đã ghi nhận trong các kỳ kế toán trước.
Đồng thời theo dõi trong hệ thổng quản trị để đôn đốc thu hồi các khoản tiền lãi phải thu này. Khi thu được tiền lãi Quỹ hạch toán vào doanh thu hoạt động nghiệp vụ.
c) Doanh thu hoạt động đầu tư trực tiếp phải được theo dõi chi tiết cho từng loại hoạt động, bao gồm: Doanh thu thành phẩm bất động sản; doanh thu cho thuê bất động sản; doanh thu bán, chuyển nhượng dự án và doanh thu hoạt động đầu tư trực tiếp khác.
d) Doanh thu hoạt động đầu tư góp vốn vào đơn vị khác phải theo dõi chi tiết đối với doanh thu cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác, theo nguyên tắc.Ế
- Không ghi nhận doanh thu cổ tức nhận được bằng cố phiếu và không ghi
tăng giá trị khoản đầu tư mà chỉ theo dõi trong hệ thống quản trị số lượng cố phiếu được nhận;
- Đối với doanh thu từ thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư chỉ ghi nhận
phần chênh lệch giữa tổng số tiền thu được lớn hơn giá vốn các khoản đầu tư được thanh lý, nhượng bán.
đ) Doanh thu cung cấp dịch vụ phải phàn ánh chi tiết cho từng loại hoạt động,
bao gồm: phí hoạt động rihận úy thác cấp phát vốn của ngân sách (chi tiết theo hai loại hoạt động nhận ủy thác cấp phát vốn đầu tư và nhận ủy thác cấp hỗ trợ lãi suất), phí nhận ủy thác cho vay đầu tư, phí nhận ủy thác quản lý hoạt động ứng vốn, phí tổ chức huy động vốn cho ngân sách địa phương và các hoạt động dịch vụ khác. Trong từng loại hoạt động dịch vụ phải chi tiết cho từng hợp đồng giao ủy thác cấp phát vón của ngân sách, ủy thác cho vay, ủy thác quản lý hoạt động ứng vốn...
e) Quỹ và các bên giao ủy thác phải thực hiện đối chiếu kịp thời các khoản tiền đã giao, nhận vốn ủy thác để đảm bảo ghi nhận doanh thu là các khoản phí thu từ các dịch vụ này tại đúng thời điểm ghi nhận doanh thu theo hợp đồng đã giao kết theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ tài chính có liên quan.
2ế Bổ sung nội dung phản ánh của Tàỉ khoản 511 - "Doanh thu hoạt động nghiệp vụ"
Tài khoản 511 - "Doanh thu hoạt động nghiệp vụ", có 5 tài khoản cấp 2 như sau:
- Tài khoản 5111 - "Doanh thu lãi tiền gửi, lãi cho vay đầu tư": Phản ánh doanh thu lãi tiền gửi, tiền lãi từ hoạt động cho vay đầu tư phát sinh trong kỳ.
- Tài khoản 5112 - "Doanh thu hoạt động đầu tư trực tiếp": Phản ánh doanh thu hoạt động đầu tư trực tiếp phát sinh trong kỳ như: doanh thu thành phẩm bất động sản, doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư, doanh thu bán, chuyển nhượng và doanh thu hoạt động đầu tư khác.
- Tài khoản 5113 - "Doanh thu hoạt động đầu tư góp vốn vào đơn vị khác": Phản ánh các khoản doanh thu từ hoạt động đầu tư góp vốn vào đơn vị khác phát sinh trong kỳ.
Tài khoản 5113 - "Doanh thu hoạt động đầu tư góp vốn vào đơn vị khác", có 2 tài khoản cấp 3 như sau:
+ Tài khoản 51131 - "Doanh thu cổ tức, lợi nhuận được chia": Phản ánh doanh thu cổ tức, lợi nhuận được chia phát sinh trong kỳ;
+ Tài khoản 51132 - "Doanh thu thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác ".ẳ Phản ánh doanh thu thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư phát sinh trong kỳ.
- Tài khoản 5114 - "Doanh thu phí nhận ủy thác, nhận hợp vốn": Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu phí nhận ủy thác, nhận hợp vốn phát sinh trong kỳ.
| - Tài khoản 5118- "Doanh thu hoạt động nghiệp vụ khác | Phản ánh các khoản |
doanh thu hoạt động nehiệp vụ khác phát sinh trong kỳ ngoài các khoản doanh thu được phản ánh tại các TK 5111, 5112, 5113, 5114 như lãi phí thẩm định hồ sơ ứng vốn, phí quản lý quỳ bảo trì, doanh thu bán vật liệu, phế liệu và các khoản doanh thu khác...
3. Bổ sung phu-OTig pháp kế toán một số giao dịch kế toán chủ yếu
a) Đối với doanh thu lãi tiền gửi, lãi cho vay:
- Định kỳ, tính và ghi nhận doanh thu lãi tiền gửi, lãi cho vay đầu tư, ghi:
Nợ TK 1311 - Phải thu lãi cho vay, lãi tiền gửi
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (nếu cho vay nhận lãi trước)
Có TK 511- Doanh thu hoạt động nghiệp vụ (5111).
- Khi khách hàng không trả được nợ đến hạn theo hợp đồng tín dụng, kế toán chuyển nợ trong hạn thành nợ quá hạn và xử lý phần lãi phải thu, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu hoạt động nghiệp vụ (5111) (nếu lãi phải thu đã ghi
nhận doanh thu trong cùng kỳ)
Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ (nếu lãi phải thu đã ghi nhận
doanh thu trong các kỳ trước)
Có TK 1311 - Phải thu lãi cho vay, lãi tiền gửi.
b) Khi bán thành phẩm bất động sản, các tài sản đầu tư trực tiếp như nhà cửa, cơ sở hạ tầng, bán, chuyển nhượng các dự án đầu tư, cho thuê tài sản kế toán phản ánh doanh thu, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 1312
Có TK 511- Doanh thu hoạt động đầu tư trực tiếp (5112)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).
Đồng thời ghi nhận giá vốn hoạt động đầu tư trực tiếp, ghi:
Nợ TK 6312 - Giá vốn hoạt động đầu tư trực tiếp
Có IX 1541 - Hoạt động đầu tư trực tiếp
Có TK 155 - Thành phẩm
Có TK 335 - Chi phí phải trả (nếu phải trích trước giá vốn).
c) Đối với doanh thu hoạt động đầu tư góp vốn vào đơn vị khác:
- Khi được quyền nhận cổ tức, lợi nhuận, ghi:
Nợ TK 132 - Phải thu về cổ tức, lợi nhuận
Có TK 51131 - Doanh thu cổ tức, lợi nhuận được chia.
- Khi thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác:
+ Trường họp lãi, ghi:
NợcácTK 112, 1313
Có các TK 221, 222, 2281 (giá vốn khoản đầu tư thanh lý. nhượng bán)
Có TK 51132 - Doanh thu thanh lý, nhượng bán các khoản đậu tư góp
vốn vào đơn vị khác (phần chênh lệch giữa số tiền thu
được lớn hơn giá vốn).
+ Trường họp lồ, ghi:
Nợ các TK 112,1313
Nợ TK 2292 - Dự phòng tồn thất đầu tư vào đơn vị khác (sổ đã lập dự phòng)
Nợ TK 6313 - Chi phí hoạt động góp vốn đầu tư vào đơn vị khác (phần tổn thất
chưa được lập dự phòng)
Có các TK 221, 222, 2281 (giá vốn khoản đầu tư thanh lý, nhượng bán).
d) Khi phát sinh doanh thu phí nhận ủy thác, nhận hợp vốn, ghi:
Nợ các TK 112, 1314
Có TK 511- Doanh thu hoạt động nghiệp vụ (5114)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước (nếu có).
Đồng thời, kết chuyển chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động nhận ủy thác, nhận họp vốn, ghi:
Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ (6314)
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (1548).