vanban.org

Điều 6. Ể Phương pháp kế toán Quỹ trực tiếp cho vay — Thông tư 209/2015/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 90/2021/TT-BTC · 13/10/2021
Bộ Tài chính Ban hành 28/12/2015 Hiệu lực 11/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 209/2015/TT-BTC › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Ể Phương pháp kế toán Quỹ trực tiếp cho vay

1. Trường hợp Quỹ cho khách hàng vay nhận lãi trước:

- Khi Ọuỹ cho khách hàng vay từ vốn hoạt động, ghi:

Nợ TK 12831 - Quỹ trực tiếp cho vay (Chi tiết số tiền gốc cho vay theo

kỳ hạn vay và khách hàng vay)

Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Số tiền lãi nhận trước)

Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (Số tiền thực tế cho vay).

- Định kỳ, tính và phân bổ số lãi cho vay nhận trước, ghi:

Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Số tiền lãi nhận trước)

Có TK 511- Doanh thu hoạt động nghiệp vụ (5111).

- Khi khoản cho vay đáo hạn được khách hàng vay thanh toán, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng

Có TK 12831 - Quỹ trực tiếp cho vay (Chi tiết số tiền gốc cho vay

theo kỳ hạn vay và khách hàng vay).

2. Trường họp Quỹ cho khách hàng vay nhận lãi sau:

- Khi Quỹ cho khách hàng vay từ vốn hoạt động, ghi:

Nợ TK 12831 - Quỹ trực tiếp cho vay (Chi tiết số tiền gốc cho vay theo kỳ

hạn vay và khách hàng vay)

Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng.

- Định kỳ, tính và xác định số lãi cho vay phải thu từng kỳ, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (1311) (sổ lãi phải thu của kỳ này)

Có TK 511- Doanh thu hoạt động nghiệp vụ (5111)

Khi thu được tiền lãi vay ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 131- Phải thu của khách hàng (1311).

- Khi khoản cho vay đáo hạn được khách hàng vay thanh toán, ghi:

Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (Sổ tiền gốc và lãi thu được)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (1311) (Chi tiết số lãi vay phải

thu của các kỳ trước)

Có TK 511 - Doanh thu hoạt động nghiệp vụ (51121) (Số lãi của kỳ

đáo hạn)

Có TK 12831 - Quỹ trực tiếp cho vay (Chi tiết số tiền gốc cho vay)

3. Khi khách hàng không trả được nợ đến hạn theo Họp đồng tín dụng, khoản nợ gốc trong hạn trở thành nợ quá hạn, kế toán phải theo dõi chi tiết trong hệ thống quản trị và thuyết minh trên báo cáo tài chính, đồng thời ghi giảm nợ lãi cho vay phải thu, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu hoạt động nghiệp vụ (5111) (nợ lãi phải thu đã ghi

nhận doanh thu hoạt động nghiệp vụ trong cùng kỳ), hoặc

Nợ TK 631 - Chi phí hoạt động nghiệp vụ (63112) (nếu nợ lãi phải thu đã

ghi nhận trong các kỳ trước được tính vào chi phí)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (1311).

Đồng thời, kế toán phải tiếp tục theo dõi chi tiết số nợ lãi cho vay phải thu ở ngoài Bảng cân đối kế toán để đôn đốc thu hồi và phải thuyết minh chi tiết trên báo cáo tài chính.

4. Trường họp khoản nợ gốc cho vay được phân loại từ nhóm nợ nghi ngờ (nhóm 4) sang nhóm nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5): Xem hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư này.