vanban.org

Điều 7. Những trường hợp thu hồi đất không được bồi thường. — Quyết định 55/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Quảng Nam Ban hành 15/12/2006 Hiệu lực 01/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Những trường hợp thu hồi đất không được bồi thường.

1. Người sử dụng đất không đủ điều kiện bồi thường đất theo quy định tại Điều 8 của Quy định này.

2. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước; được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm, đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền trả cho việc thuê đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước.

3. Đất bị thu hồi thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 38 Luật Đất đai năm 2003, cụ thể:

3.1. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước hoặc cho thuê đất thu tiền đất hàng năm nhưng bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất.

3.2. Sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất không có hiệu quả.

3.3. Người sử dụng đất cố ý huỷ hoại đất.

3.4. Đất được giao không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền.

3.5. Đất bị lấn, chiếm trong các trường hợp sau đây:

a- Đất chưa sử dụng bị lấn, chiếm.

b- Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm.

3.6. Cá nhân sử dụng đất đã chết mà không có người thừa kế.

3.7. Người sử dụng đất tự nguyện trả đất.

3.8. Người sử dụng đất cố ý không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.

3.9. Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn mà không được gia hạn khi hết thời hạn.

3.10. Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền ( 12 tháng ); đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong mười tám tháng liền (18 tháng ); đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn hai mươi bốn tháng liền ( 24 tháng).

3.11. Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong mười hai tháng liền (12 tháng) hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn tháng ( 24 tháng ) so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép kéo dài.

3.12. Việc xử lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản đã đầu tư trên đất đối với đất bị thu hồi quy định tại khoản 3 Điều này, được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 34 và Điều 35 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.

4. Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng.

5. Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.

6. Người bị thu hồi đất có một trong các điều kiện quy định tại Điều 8, Chương II của Quy định này nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.