vanban.org

Điều 6. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ về đất, tài sản và chi phí đầu tư vào đất. — Quyết định 55/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Quảng Nam Ban hành 15/12/2006 Hiệu lực 01/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/2006/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ về đất, tài sản và chi phí đầu tư vào đất.

1. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ về đất:

1.1 Người bị thu hồi đất có đủ điều kiện quy định tại Điều 8, Chương II của Quy định này thì được bồi thường; trường hợp không đủ điều kiện được bồi thường thì UBND huyện, thị xã, thành phố ( gọi chung là UBND cấp huyện ) hoặc Tổ chức phát triển quỹ đất đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định mức hỗ trợ cho phù hợp.

1.2. Người bị thu hồi đất đang sử dụng đất vào mục đích nào ( sử dụng đất hợp pháp ) thì được bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng. Nếu không có đất để bồi thường, thì được bồi thường bằng tiền theo giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồi đất.

1.2.1. Trường hợp bồi thường bằng việc giao đất mới: đất sản xuất nông nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất ở nếu có sự chênh lệch về diện tích hoặc giá trị thì người bị thu hồi đất được bồi thường thêm bằng tiền hoặc phải nộp thêm tiền vào ngân sách Nhà nước cho phần chênh lệch lớn hơn đó.

1.2.2. Người sử dụng đất ở hợp pháp khi Nhà nước thu hồi đất thì được bố trí tái định cư bằng các hình thức sau: bố trí nhà ở tại khu tái định cư ( nếu có ); giao đất ở mới tại các khu tái định cư, tái định cư trên phần đất còn lại hoặc bố trí xen cư trong các khu dân cư quy hoạch, bồi thường bằng tiền theo giá trị quyền sử dụng đất để tự lo chỗ ở mới theo đề nghị của người có đất ở bị thu hồi.

1.3. Diện tích đất được bồi thường, hỗ trợ là diện tích đất được xác định trên thực địa tại thời điểm bồi thường theo tài liệu đo đạc đã được Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, nghiệm thu, xác nhận hoặc căn cứ theo diện tích đất ghi trên các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp của từng người sử dụng đất. Trường hợp đặc biệt, trong thực tế và hồ sơ có sai lệch được Sở Tài nguyên và Môi trường công nhận thì phần chệnh lệch sau khi đo đạc thực tế để thu hồi đất của từng người sử dụng đất được xử lý như sau:

1.3.1. Diện tích đo đạc thực tế nhỏ hơn trong giấy tờ chứng minh mà nguyên nhân:

a- Do yếu tố tự nhiên gây ra ( xâm thực, xói lở...) có xác nhận của UBND cấp xã thì phần chênh lệch được tính hỗ trợ tối đa bằng 50% đơn giá đất bồi thường theo hiện trạng đất đang sử dụng.

b- Do sai lệch trong công tác lập hồ sơ địa chính thì phần chênh lệch không bồi thường.

1.3.2. Diện tích đo đạc thực tế lớn hơn trong giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất:

a- Nếu người sử dụng đất chứng minh được nguồn gốc sử dụng đất, đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng do sai số khi đo đạc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc trong hồ sơ địa chính thì được bồi thường, hỗ trợ theo diện tích đo đạc thực tế; người sử dụng đất phải nộp các khoản nghĩa vụ tài chính vào ngân sách Nhà nước kể từ khi sử dụng đất này ( nếu đất thuộc diện phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định ).

b- Nếu người sử dụng đất không chứng minh được nguồn gốc sử dụng đất, không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch được xem xét, hỗ trợ chi phí đầu tư vào đất còn lại.

1.4. Đối với đất bị thu hồi là đất trúng đấu giá quyền sử dụng đất thì bồi thường theo giá đất trúng đấu giá, trường hợp tại thời điểm có quyết định thu hồi đất mà giá đất này ( giá đất trúng đấu giá ) thấp hơn giá đất theo quyết định của UBND tỉnh công bố hằng năm, thì bồi thường theo giá đất do UBND tỉnh công bố.

1.5. Các trường hợp quy định từ khoản 1 đến khoản 11, Điều 8, Chương II của Quy định này, mà người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nhưng chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật, thì trừ đi các khoản tiền phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai vào số tiền được bồi thường, hỗ trợ để nộp vào ngân sách Nhà nước.

Nghĩa vụ tài chính bao gồm: tiền sử dụng đất phải nộp, tiền thuê đất đối với đất do Nhà nước cho thuê, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng các thửa đất khác của người có đất bị thu hồi ( nếu có), tiền thu từ xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai, tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây ra thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai, phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất,... Nếu các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai phải nộp lớn hơn hoặc bằng tiền bồi thường, hỗ trợ đất, thì số tiền bị khấu trừ tối đa bằng số tiền bồi thường, hỗ trợ đất.

2. Bồi thường, hỗ trợ chi phí đầu tư vào đất còn lại:

2.1. Chi phí đầu tư vào đất còn lại là các khoản chi phí thực tế mà người sử dụng đất đã đầu tư vào đất để sử dụng theo mục đích được phép sử dụng, gồm: Tiền sử dụng đất còn lại trong trường hợp giao đất có thời hạn; tiền thuê đất trả trước còn lại; chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo, bồi trúc đất và các chi phí khác có liên quan. Các chi phí này phải có căn cứ chứng minh đã đầu tư vào đất, mà đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi được.

2.2. Trường hợp thu hồi đất phi nông nghiệp hoặc đất ở mà đã được bồi thường theo giá đất phi nông nghiệp hoặc theo giá đất ở thì không được bồi thường chi phí đầu tư vào đất. Tuy nhiên, đối với một số trường hợp đặc biệt thuộc khu vực miền núi và vùng có địa hình, địa chất phức tạp mà có chi phí san lấp, tôn tạo, bồi trúc lớn, thì được xem xét, hỗ trợ một phần chi phí đầu tư vào đất; giao Hội đồng ( hoặc Ban ) Bồi thường, giải phóng mặt bằng huyện, thị xã, thành phố ( gọi chung là Hội đồng Bồi thường ) hoặc Tổ chức phát triển quỹ đất phối hợp với Nhà đầu tư đề nghị mức hỗ trợ trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

2.3. Những chi phí không đủ hồ sơ, chứng từ thực tế chứng minh thì không được bồi thường hoặc hỗ trợ.

3. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ tài sản:

3.1. Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đủ điều kiện được bồi thường, khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại thì được bồi thường. Tài sản gắn liền với đất bao gồm nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng đơn chiếc; nhà, công trình xây dựng theo hệ thống trong một khuôn viên đất ( bao gồm các hạng mục xây dựng phục vụ cho sản xuất, đời sống, sinh hoạt...), công trình kết cấu hạ tầng gắn liền với đất; hoa màu, cây trồng trên đất, con vật nuôi ( thuỷ sản),v.v...

3.2. Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà đất đó thuộc đối tượng không được bồi thường thì tuỳ từng trường hợp cụ thể được xem xét bồi thường hoặc hỗ trợ về tài sản.

3.3. Nhà, vật kiến trúc, công trình gắn liền với đất được xây dựng sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép xây dựng thì không được bồi thường.