vanban.org

Điều 27. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất: — Quyết định 55/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Quảng Nam Ban hành 15/12/2006 Hiệu lực 01/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/2006/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất:

1. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất cho hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa phương bị thu hồi đất ( đất ở; ( đất sản xuất nông nghiệp được giao bị thu hồi từ 30% diện tích trở lên) ), mức hỗ trợ là 150.000đ/tháng/nhân khẩu.

Thời gian hỗ trợ:

1.1. Không phải di dời hoặc tái định cư trên phần đất còn lại: 03 tháng.

1.2. Di chuyển chỗ ở đến nơi khác trong phạm vi huyện, thị xã: 06 tháng; riêng các huyện, thị xã thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 12 tháng.

1.3. Di chuyển chỗ ở ra ngoài tỉnh; huyện, thị xã khác trong tỉnh hoặc đến địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trong tỉnh: 12 tháng.

2. Hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa phương đang thuê nhà để ở ( không phải là nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho thuê ), khi Nhà nước thu hồi đất phải phá dỡ nhà ở đang thuê, phải di chuyển đến nơi ở mới thì được hỗ trợ chi phí di chuyển chỗ ở theo Quy định này và được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 06 tháng, mức hỗ trợ là 150.000đ/tháng/nhân khẩu.

3. Đối với lao động khai thác biển, dịch vụ nghề cá ( không có đất sản xuất nông nghiệp ) phải di chuyển chỗ ở được hưởng các khoản hỗ trợ như hỗ trợ di chuyển chỗ ở, thuê nhà ở, hỗ trợ ổn định đời sống theo quy định trên đây, còn được hỗ trợ thêm để giải quyết những khó khăn ban đầu do phải đi lại xa nơi neo đậu tàu, thuyền với mức như sau:

3.1. Di chuyển trong phạm vị xã: mức hỗ trợ 1.000.000đ/lao động chính ( từ 18 tuổi đến 55 tuổi đối với nữ và từ 18 tuổi đến 60 tuổi đối với nam ); lao động phụ từ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, từ 56 tuổi ( đối với nữ ) và 61 tuổi ( đối với nam ) trở lên, mức hỗ trợ 500.000đ/lao động phụ.

3.2. Di chuyển đến các địa phương khác ( áp dụng chung trong và ngoài tỉnh) là 2.000.000đ/lao động chính ( từ 18 tuổi đến 55 tuổi đối với nữ và từ 18 tuổi đến 60 tuổi đối với nam ); lao động phụ từ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, từ 56 tuổi ( đối với nữ ) và 61 tuổi ( đối với nam ) trở lên, mức 1.000.000đ/lao động phụ.

Các trường hợp quy định tại điểm 3.1, 3.2 khoản 3 Điều này, nếu là đối tượng được hưởng hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp theo quy định tại tiết 1.3.1, điểm 1.3 khoản 1, Điều này thì không được áp dụng.

3.3. Riêng các đối tượng là nữ từ 56 tuổi trở lên, nam từ 61 tuổi trở lên, do phải di chuyển chỗ ở đến các địa phương khác ( trong hoặc ngoài tỉnh ) không còn điều kiện để làm các nghề phụ, được hỗ trợ 01 lần là 5.000.000đ/người để ổn định đời sống tại nơi ở mới.

3.4. Các hộ gia đình phải di chuyển chỗ ở xa nơi neo đậu tàu, thuyền được hỗ trợ 01 lần để trông giữ tàu, thuyền với mức như sau:

3.4.1.Tàu có động cơ từ 60CV trở lên: 5.000.000đ/phương tiện.

3.4.2.Tàu có động cơ từ 20CV đến dưới 60CV:3.000.000đ/phương tiện.

3.4.3.Tàu có động cơ dưới 20CV: 2.000.000đ/phương tiện.

3.4.4.Thuyền, ghe có gắn động cơ: 1.500.000đ/phương tiện.

3.4.5.Thuyền, ghe, thúng hành nghề: 1.000.000đ/phương tiện.

Mức hỗ trợ tối đa cho mỗi hộ không quá 02 phương tiện. Trường hợp nhiều hộ góp vốn mua chung 01 phương tiện, thì cử người đại diện nhận tiền hỗ trợ.

4. Hộ gia đình, cá nhân chuyên nghề khai thác thuỷ sản bằng rớ quay, rớ đáy, đăng nò…trên sông thuộc địa bàn bị thu hồi đất, mặt nước được hỗ trợ chi phí đầu tư, chi phí di chuyển ngư lưới cụ; chuyển đổi ngành nghề, hỗ trợ để ổn định đời sống và sản xuất như sau:

4.1.Trường hợp có địa điểm khai thác mới thì được hỗ trợ chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt lại:

4.1.1. Rớ quay: 5.000.000đ/cái.
4.1.2. Rớ đáy: 1.600.000đ/cái.
4.1.3. Đăng: 1.500.000đ/cái
4.1.4. Nò: 300.000đ/cái
4.1.5. Chà đá, chà gốc: 500.000đ/cái.

4.2. Trường hợp không còn địa điểm khai thác hoặc hạn chế mặt nước khai thác phải thanh lý toàn bộ ngư lưới cụ, mức hỗ trợ ( mức hỗ trợ dưới đây được tính toàn bộ chi phí đầu tư cho 01 ngư cụ (cái) ):

4.2.1. Rớ quay:  
- Chu vi miệng đáy từ 60m trở lên: 11.000.000đ/cái.
- Chu vi miệng đáy dưới 60m: 8.000.000đ/cái.
4.2.2. Rớ đáy:  
- Chu vi miệng đáy từ 35m trở lên: 5.500.000đ/cái.
- Chu vi miệng đáy dưới 35 m: 4.500.000đ/cái.
4.2.3. Đăng: 3.000.000đ/cái.
4.2.4. Nò: 300.000đ/cái
4.2.5. Chà đá, chà cây: 500.000đ/cái.

4.2.6. Thuyền ( ghe ) trực tiếp làm nghề: 2.000.000đ/chiếc.

4.3. Hỗ trợ chuyển đổi nghề, ổn định đời sống cho hộ gia đình chuyên nghề khai thác thủy sản trên sông bằng rớ quay, rớ đáy…bị thanh lý toàn bộ ngư lưới cụ:

4.3.1. Hỗ trợ 01 lần để đào tạo chuyển đổi nghề cho lao động trong độ tuổi từ 18 đến 35 tuổi ( đối với nữ ); từ 18 đến 40 tuổi ( đối với nam ) mức hỗ trợ là 3.300.000đ/người; trường hợp lao động này mà còn nghề khác thì hỗ trợ bằng 50% mức này.

4.3.2. Đối với lao động trên 35 tuổi ( đối với nữ ) và trên 40 tuổi (đối với nam) được hỗ trợ 01 lần: 5.000.000đ/người; trường hợp lao động này còn nghề khác thì hỗ trợ bằng 50% mức này.

4.3.3. Hỗ trợ để ổn định đời sống là 150.000đ/tháng/nhân khẩu, thời gian hỗ trợ 12 tháng; trường hợp lao động nêu tại tiết 4.3.1 và tiết 4.3.2, điểm 4.3, khoản 4, Điều này mà còn nghề khác thì hỗ trợ bằng 50% mức này. Hội đồng Bồi thường phối hợp với Nhà đầu tư, UBND cấp xã, thống kê danh sách các đối tượng thuộc diện trên để xác định mức hỗ trợ cho từng hộ gia đình.

5. Hỗ trợ đối với tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh và người lao động đang làm việc tại cơ sở sản xuất kinh doanh do ngừng sản xuất.

5.1. Khi Nhà nước thu hồi đất của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh, dịch vụ tại nhà có đăng ký kinh doanh, có nộp thuế đầy đủ, mà bị ngừng sản xuất kinh doanh, thì được hỗ trợ bằng mức thuế phải nộp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của 01 tháng ( tháng gần thời điểm áp giá tính bồi thường), thời gian hỗ trợ không quá 06 tháng.

5.2. Hỗ trợ cho người lao động ngừng việc: Tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh, dịch vụ tại nhà có đăng ký kinh doanh, có nộp thuế đầy đủ, có thuê lao động và ký kết hợp đồng lao động, bị ngừng sản xuất kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì áp dụng chế độ hỗ trợ ngừng việc cho người lao động theo quy định tại khoản 3, Điều 62 của Bộ luật Lao động; đối tượng được hỗ trợ là người lao động quy định tại điểm a, điểm b khoản 1, Điều 27 của Bộ luật Lao động; thời gian tính hỗ trợ là thời gian ngừng sản xuất kinh doanh, nhưng tối đa không quá 06 tháng.