Điều 30. Giao đất ở tái định cư, cơ chế hỗ trợ tiền sử dụng đất tái định cư; giao đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ( giao đất có thu tiền sử dụng đất ).
1. Giao đất ở tái định cư và cơ chế hỗ trợ tiền sử dụng đất.
1.1. Hộ gia đình, cá nhân có đất ở hợp pháp bị thu hồi thì được giao đất ở mới tại các khu tái định cư để xây dựng lại nhà ở. Diện tích đất ở mới được giao căn cứ theo diện tích đất ở bị thu hồi và điều kiện cụ thể về quỹ đất ở tại địa phương. Mức đất ở được giao thấp hơn hoặc bằng hạn mức giao đất ở theo Quy định của UBND tỉnh về hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Đối với các trường hợp hộ gia đình có từ 03 thế hệ trở lên hoặc có 02 cặp vợ chồng trở lên cùng sống chung trong 1 hộ, thì hạn mức đất ở được giao cao hơn, nhưng tối đa không quá 02 lần hạn mức giao đất ở theo Quy định của UBND tỉnh và không vượt quá diện tích đất ở bị thu hồi.
1.2. Cơ chế hỗ trợ tiền sử dụng đất do có sự chênh lệch về giá đất giữa đất tái định cư với đất ở bị thu hồi:
1.2.1. Trường hợp đất ở bị thu hồi có diện tích nhỏ hơn diện tích lô đất tái định cư:
a- Nếu giá đất ở bị thu hồi thấp hơn giá đất tái định cư thì được hỗ trợ 100% tiền sử dụng đất cho phần chênh lệch giữa giá đất tái định cư với giá đất ở bị thu hồi, tương ứng với diện tích đất ở bị thu hồi. Đối với phần diện tích đất tái định cư chênh lệch lớn hơn thì phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất tái định cư; trường hợp hộ gia đình, cá nhân có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, được UBND cấp xã xác nhận thì được cho nợ phần chênh lệch tiền sử dụng đất, thời gian cho nợ không quá 05 năm.
b- Nếu giá đất ở bị thu hồi bằng hoặc cao hơn giá đất tái định cư thì nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất tái định cho toàn bộ diện tích lô đất tái định cư được giao; trường hợp tổng giá trị đất tái định cư lớn hơn tổng giá trị đất ở bị thu hồi; nếu hộ gia đình, cá nhân có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, được UBND cấp xã xác nhận thì được cho nợ phần chênh lệch lớn hơn đó, thời gian cho nợ không qúa 05 năm.
1.2.2. Trường hợp diện tích đất ở bị thu hồi bằng hoặc lớn hơn diện tích đất tái định cư:
a- Trường hợp diện tích đất ở bị thu hồi bằng hoặc lớn hơn diện tích đất tái định cư và có giá đất ở bị thu hồi thấp hơn giá đất tái định cư thì được hỗ trợ 100% tiền sử dụng đất cho phần chênh lệch giữa giá đất tái định cư với giá đất ở bị thu hồi, tương ứng với diện tích lô đất tái định cư.
b- Trường hợp hộ gia đình có từ 03 thế hệ trở lên hoặc có 02 cặp vợ chồng trở lên cùng sống chung trong 1 hộ, nhưng diện tích đất ở bị thu hồi lớn hơn hạn mức giao đất ở mới ( theo quy định của UBND tỉnh ) và giá đất ở bị thu hồi thấp hơn giá đất tái định cư thì được bố trí thêm 01 lô đất tái định cư và hỗ trợ 100% tiền sử dụng đất cho phần chênh lệch giữa giá đất tái định cư với giá đất ở bị thu hồi, tương ứng với diện tích đất ở bị thu hồi hoặc tương ứng với diện tích lô đất tái định cư.
1.3. Trường hợp diện tích đất ở bị thu hồi bằng hoặc lớn hơn diện tích đất tái định cư ( hoặc lớn hơn hạn mức giao đất ở mới theo quy định của UBND tỉnh ) và giá đất ở bị thu hồi bằng hoặc cao hơn giá đất tái định cư thì được giao đất tái định cư theo quy định tại điểm 1.1, khoản 1, Điều nay và nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất tái định cư tương ứng với diện tích đất ở mới được giao.
1.4. Trường hợp thu hồi một phần diện tích đất ở, mà phần đất ở còn lại có diện tích tối thiểu từ 80m2 trở lên ( diện tích đất ở bị thu hồi bằng hoặc lớn hơn hạn mức giao đất ở mới theo quy định UBND tỉnh ) và đảm bảo về kích thước ( chiều ngang, chiều dài ) của thửa đất theo quy hoạch xây dựng, đủ điều kiện bố trí tái định cư taị chỗ thì bố trí tái định cư tại chỗ. Tuy nhiên, với diện tích đất ở tái định cư này, mà chưa đảm bảo chỗ ở cho số nhân khẩu hiện tại đang sống chung ( từ 03 thế hệ trở lên hoặc có 02 cặp vợ chồng trở lên cùng sống chung trong 1 hộ ) thì được bố trí thêm 01 lô đất ở tại khu tái định cư và được áp dụng cơ chế hỗ trợ theo quy định tại tiết 1.2.1 hoặc tiết 1.2.2 điểm 1.2, khoản 1 Điều này ( nếu giá đất tái định cư cao hơn giá đất ở bị thu hồi ).
1.5. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở có nguyện vọng được bố trí lại đất ở tại các dự án khai thác quỹ đất hoặc bố trí xen cư tại các khu dân cư quy hoạch ổn định thì được xem xét giao đất không qua đấu giá và nộp tiền sử dụng đất theo giá sàn ( giá khởi điểm ) được cấp có thẩm quyền phê duyệt; không thực hiện cơ chế hỗ trợ chênh lệch tiền sử dụng đất giữa giá đất khai thác với giá đất ở bị thu hồi, tuy nhiên được xem xét hỗ trợ ( nếu giá đất ở bị thu hồi thấp hơn giá đất tái định cư) theo quy định tại tiết 1.2.1 hoặc tiết 1.2.2 điểm 1.2, khoản 1, Điều này theo giá đất tái định cư dự kiến bố trí cho hộ gia đình. Các trường hợp được giao đất ở mới tại các dự án khai thác quỹ đất thì không được cho nợ tiền sử dụng đất.
1.6. Khuyến khích các hộ gia đình tự lựa chọn hình thức tái định cư phù hợp với quy hoạch sử dụng đất trong các khu dân cư đã quy hoạch ổn định để xây dựng nhà ở ( trừ tái định cư trên phần đất còn lại ) thì được hỗ trợ: 5.000.000đ/hộ, tiền hỗ trợ này do Nhà đầu tư chi trả.
2. Bố trí đất tái định cư, cho nợ tiền sử dụng đất đối với một số trường hợp khác:
2.1. Các hộ gia đình không thuộc diện được bồi thường đất ở (có hộ khẩu thường trú tại địa phương) nhưng không còn chỗ ở nào khác ( có giấy xác nhận của UBND cấp xã ), được Hội đồng Bồi thường đề nghị UBND huyện, thị xã hoặc Tổ chức phát triển quỹ đất xem xét, quyết định bố trí 01 lô đất tại các khu tái định cư để xây dựng nhà ở, nhưng phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất tái định cư; trường hợp hoàn cảnh kinh tế khó khăn, được UBND cấp xã xác nhận thì được cho nợ 50% số tiền sử dụng đất, thời gian cho nợ không quá 05 năm.
2.2. Các trường hợp đặc biệt khác mà có nhu cầu đất tái định cư thì UBND huyện, thị xã xem xét, đề nghị UBND tỉnh quyết định, nhưng phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất tái định cư. Trường hợp có tổng số tiền bồi thường về nhà ở, đất ở quá thấp, với tổng số tiền bồi thường này không đủ để xây dựng lại một ngôi nhà ở cấp 4 tại nơi tái định cư thì UBND huyện, thị xã, Tổ chức phát triển quỹ đất xem xét từng trường hợp cụ thể tham mưu, đề xuất UBND tỉnh quyết định cho nợ tiền sử dụng đất phải nộp, thời gian cho nợ không quá 05 năm.
3. Các hộ gia đình được giao đất tái định cư, nếu nộp đủ tiền sử dụng đất trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có thông báo nhận đất tái định cư thì được giảm 10%. Các trường hợp được cho nợ tiền sử dụng đất trong thời hạn 05 năm, nếu nộp đủ số tiền cho nợ trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày ký nhận nợ tiền sử dụng đất với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, thì được giảm 10%.
Quá thời hạn cho nợ tiền sử dụng đất theo quy định trên đây, mà các hộ gia đình, cá nhân chưa nộp đủ tiền sử dụng đất cho Nhà nước, thì số tiền còn nợ được tính lãi vay ngắn hạn theo lãi suất cho vay của Ngân hàng Thương mại công bố và nộp vào ngân sách Nhà nước.
4. Giao đất để làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ( giao đất có thu tiền tiền sử dụng đất ).
4.1. Hộ gia đình, cá nhân có đất nông nghiệp bị thu hồi từ một hay nhiều dự án trên 30% tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp được giao trong hạn mức gồm: đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối, nếu không có đất sản xuất nông nghiệp để bồi thường, không thực hiện phương án góp vốn liên doanh với Nhà đầu tư bằng giá trị quyền sử dụng đất, được xem xét giao đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp để làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, theo hướng 100m2 đất nông nghiệp bị thu hồi được giao lại 10m2 đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.
4.2. Mức diện tích đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp giao cho hộ gia đình, cá nhân như sau:
| 4.2.1.Đối với khu vực I: | tối thiểu 50m2. |
| 4.2.2. Đối với khu vực II: | tối thiểu 100m2. |
| 4.2.3. Đối với khu vực III: | tối thiểu 150m2. |
Giao UBND huyện, thị xã căn cứ vào quỹ đất tại địa phương để xem xét mức giao đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân có thể cao hơn mức tối thiểu và tương ứng với giá trị của đất nông nghiệp bị thu hồi, nhưng diện tích đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được giao tối đa không quá 01 hạn mức giao đất ở theo quy định của UBND tỉnh. Hộ gia đình, cá nhân được giao đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải nộp ( 100% ) tiền sử dụng đất. Các trường hợp được giao đất để làm mặt bằng sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không cho nợ tiền sử dụng đất.
5. Các đối tượng có đất bị thu hồi được giao đất ở mới, đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, được miễn các khoản lệ phí địa chính, lệ phí trước bạ, lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại nơi tái định cư.