vanban.org

Điều 33. Các giải pháp hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất tại khu tái định cư. — Quyết định 55/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Quảng Nam Ban hành 15/12/2006 Hiệu lực 01/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/2006/QĐ-UBND › Chương V › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Các giải pháp hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất tại khu tái định cư.

Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, giao Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã xem xét, quyết định các giải pháp và mức hỗ trợ để ổn định đời sống và sản xuất của nhân dân tại khu tái định cư. Các hình thức hỗ trợ:

1. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở phải tái định cư thì việc bố trí tái định cư phải gắn với tạo việc làm, chuyển đổi nghề theo định hướng sau:

1.1. Nếu hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp mà Nhà nước không có đất sản xuất nông nghiệp để bồi thường, thì bố trí tái định cư gắn với giao đất có vị trí thuận lợi để làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

1.2. Nếu hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh dịch vụ bị thu hồi đất ở thì việc tái định cư phải gắn với việc làm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ trước đây của họ. Trường hợp đặc biệt không có đất tái định cư gắn với việc làm cũ của họ thì hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp theo Quy định này.

2. Hỗ trợ vật tư, kỹ thuật, vay vốn ưu đãi và đào tạo nghề:

2.1. Hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, cải tạo đất cho vụ sản xuất đầu tiên, mức hỗ trợ: 5.000.000đ/hộ .

2.1.1 Hỗ trợ các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi.

2.1.2. Hỗ trợ kỹ thuật, nghiệp vụ, cách thức, phương pháp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ công, thương nghiệp đem lại hiệu quả kinh tế.

2.2. Hỗ trợ đào tạo nghề, nhân cấy nghề bằng cơ chế khuyến công, khuyến nông; phát triển làng nghề, vùng nghề, tạo lập một số nghề phù hợp tại khu tái định cư đối với người lao động địa phương, có những giải pháp tìm kiếm thị trường để tiêu thụ sản phẩm làm ra và tạo điều kiện cho hộ gia đình, cá nhân được nhận hàng gia công tại nhà cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn.

2.3. Hỗ trợ cho các hộ gia đình có nhu cầu cầu vay vốn để tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh với lãi xuất ưu đãi.

3. Hỗ trợ cho mỗi hộ gia đình 500.000đ/hộ để giải quyết những thủ tục cần thiết của hộ gia đình tại nơi ở mới.

4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất có mức sống thuộc diện nghèo theo tiêu chí hộ nghèo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố, thì được hỗ trợ để vượt nghèo, thời gian hỗ trợ tối thiểu 03 năm, tối đa không quá 10 năm, cụ thể như sau:

4.1. Bố trí vào ở tại các khu nhà luân cư và miễn tiền thuê nhà trong thời gian là 05 năm; ưu tiên hỗ trợ kinh phí xây dựng nhà ( theo diện nhà đại đoàn kết ).

4.2. Miễn tiền học phí cho con em họ đến khi hộ gia đình được công nhận thoát nghèo, nhưng không quá 10 năm.

4.3. Ưu tiên tuyển dụng lao động hoặc hợp đồng gia công tại nhà cho các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn; ưu tiên vay vốn ưu đãi từ Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm, Quỹ việc làm của tỉnh để đào tạo nghề ngắn hạn, học ngoại ngữ và giáo dục định hướng để đi xuất khẩu lao động.

4.4. Hỗ trợ thêm cho mỗi nhân khẩu 75.000đ/tháng/nhân khẩu, thời gian hỗ trợ 36 tháng.